Giá cà phê trong tháng 4 có thể chịu nhiều sức ép

Thứ hai - 04/04/2022 03:10
Cục Xuất nhập khẩu cho rằng giá cà phê trong tháng 4 có thể chịu nhiều sức ép từ căng thẳng địa chính trị và nguồn cung bổ sung từ Brazil.
Giá cà phê trong tháng 4 có thể chịu nhiều sức ép

Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) mới đây dự báo thị trường cà phê toàn cầu sẽ tiếp tục chịu sức ép trong tháng 4. Dòng vốn đầu cơ chảy mạnh vào dầu thô do căng thẳng địa chính trị chưa có dấu hiệu lắng dịu. Mới đây, rabobank đưa ra mức điều chỉnh dự báo sản lượng cà phê arabica của Brazil niên vụ mới 2022-2023 sẽ tăng 31,8% lên 41,1 triệu bao.

Trong khi đó, người tiêu dùng có xu hướng cắt giảm chi tiêu do lạm phát tăng cao, tình hình kinh tế khó khăn.

Mặc dù vậy, trong tháng 3 hoạt động tiêu thụ cà phê của Việt Nam vẫn khả quan. Theo ước tính của Cục Xuất nhập khẩu, tháng 3, xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt 170 nghìn tấn, trị giá 394 triệu USD, tăng 22% về lượng và tăng 22,6% về trị giá so với tháng 2. 

Tính chung quý I/2022, xuất khẩu cà phê của Việt Nam ước đạt 541 nghìn tấn, trị giá xấp xỉ 1,22 tỷ USD, tăng 19,4% về lượng và tăng 50,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021. 

Giá cà phê xuất khẩu bình quân của Việt Nam ước đạt 2.250 USD/tấn, tăng 26% so với cùng kỳ năm 2021.

Trong tháng 3, giá cà phê robusta nội địa mặc dù có những phiên điều chỉnh giảm theo giá thế giới, nhưng so với cuối tháng 2 vẫn tăng. Ngày 28/3, giá cà phê tại thị trường nội địa tăng 500 đồng/kg so với ngày 28/2/2022, lên mức cao nhất 41.000 đồng/kg tại tỉnh Đắk Lắk; mức thấp nhất 40.900 đồng/kg tại tỉnh Lâm Đồng; tại tỉnh Gia Lai và Đắk Nông ở mức 41.400 đồng/kg.

Tác giả: https://vietnambiz.vn/

Nguồn tin: vietnambiz.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hoi dap
Idesk
Email
Chuyen doi so
Bình chọn SẢN PHẨM CNNTTB
Tiềm năng, thế mạnh và các sản phẩm thương mại
Tỷ giá ngoại tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 15,628.46 15,786.33 16,295.33
CAD 17,436.48 17,612.60 18,180.50
CNY 3,331.34 3,364.99 3,474.02
EUR 23,412.33 23,648.81 24,723.99
GBP 27,594.47 27,873.20 28,771.93
HKD 2,866.54 2,895.50 2,988.86
JPY 173.44 175.20 183.62
SGD 16,166.23 16,329.52 16,856.04
USD 22,920.00 22,950.00 23,230.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây