Giá cà phê hôm nay 15/4: Giá robusta và arabica kỳ hạn tiếp đà giảm dưới 1%

Thứ năm - 14/04/2022 21:16
Trên thị trường thế giới, giá cà phê tiếp đà giảm. Theo đó, giá cà phê trực tuyến robusta tại London giao tháng 5/2022 được ghi nhận tại mức 2.087 USD/tấn sau khi giảm 0,19% (tương đương 4 USD).
Giá cà phê arabica giao tháng 5/2022 tại New York đạt mức 223,60 US cent/pound, giảm 0,64% (tương đương 1,45 US cent) tại thời điểm khảo sát vào lúc 7h (giờ Việt Nam).
Giá cà phê hôm nay 15/4: Giá robusta và arabica kỳ hạn tiếp đà giảm dưới 1%
Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 3/2022 đạt trên 211 nghìn tấn, trị giá 474,44 triệu USD.
Con số này tăng 51,4% về lượng và tăng 47,7% về trị giá so với tháng 2/2022; so với tháng 3/2021 tăng 24,4% về lượng và tăng 52% về trị giá.
Tính chung quý I/2022, xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt 581,7 nghìn tấn, trị giá 1,3 tỷ USD, tăng 28,3% về lượng và tăng 60,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021.
Trong tháng 3/2022, giá xuất khẩu bình quân cà phê của Việt Nam đạt mức 2.248 USD/tấn, giảm 2,5% so với tháng 2/2022, nhưng tăng 22,2% so với tháng 3/2021.
Tính chung quý I/2022, giá xuất khẩu bình quân cà phê của Việt Nam đạt mức 2.230 USD/tấn, tăng 24,9% so với cùng kỳ năm 2021.
Trong tháng 3/2022, xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang nhiều thị trường chính tăng so với cùng kỳ năm 2021, trừ xuất khẩu sang Mỹ, Anh và Nga giảm.
Đáng chú ý, xuất khẩu cà phê sang một số thị trường chính tăng mạnh như Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha và Italia.
Trong quý I/2022, xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang hầu hết các thị trường chính tăng so với quý I/2021, ngoại trừ Mỹ và Nga giảm, theo báo cáo mới nhất từ Cục Xuất Nhập khẩu (Bộ Công Thương).

Nguồn tin: vietnambiz.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hoi dap
Idesk
Email
Chuyen doi so
Bình chọn SẢN PHẨM CNNTTB
Tiềm năng, thế mạnh và các sản phẩm thương mại
Tỷ giá ngoại tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 15,988.74 16,150.24 16,670.87
CAD 17,645.01 17,823.24 18,397.79
CNY 3,409.30 3,443.74 3,555.29
EUR 24,098.32 24,341.74 25,448.24
GBP 28,369.96 28,656.53 29,580.31
HKD 2,878.57 2,907.64 3,001.37
JPY 176.56 178.34 186.92
SGD 16,433.51 16,599.51 17,134.61
USD 23,015.00 23,045.00 23,325.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây