Trong bối cảnh tình hình thị trường có nhiều diễn biến phức tạp, Chi cục Quản lý thị trường (QLTT) tỉnh Đắk Lắk đã và đang quyết liệt triển khai các biện pháp kiểm soát, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Đội Quản lý thị trường số 5 - Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Đắk Lắk vừa ban hành Quyết định xử phạt một cơ sở kinh doanh xăng dầu vi phạm trên địa bàn Đội quản lý. Theo đó, thông qua nguồn tin báo của người dân từ hệ thống đường dây nóng Ban Chỉ đạo Chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Đắk Lắk, Chi cục Quản lý thị trường đã chỉ đạo Đội Quản lý thị trường số 5 tiến hành kiểm tra cơ sở kinh doanh xăng dầu nói trên.
Nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý vi phạm hành chính cho đội ngũ công chức làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường của đơn vị, qua đó nắm bắt, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc mà lực lượng gặp phải trong quá trình thực thi công vụ, ngày 14 tháng 11 năm 2025, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Đắk Lắk tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; trao đổi nghiệp vụ cho đối tượng là toàn thể công chức của Chi cục.
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch cao điểm đấu tranh, truy quét, xử lý hàng giả, buôn lậu, gian lận thương mại; đồng thời, bám sát sự chỉ đạo của lãnh đạo Sở Công Thương, lãnh đạo Chi cục Quản lý thị trường, Đội Quản lý thị trường số 4 tiếp tục phát hiện, tạm giữ gần 350 sản phẩm mỹ phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ được bày bán công khai tại hai cơ sở kinh doanh trên địa bàn xã Cư Pơng, huyện Krông Búk.
Thực phẩm bẩn, thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ, thực phẩm không an toàn luôn là mối quan tâm và lo ngại hàng đầu của người tiêu dùng. Thời gian qua, lực lượng Quản lý thị trường tỉnh Đắk Lắk đã tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, đặc biệt là kiểm soát trên khâu lưu thông để kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi mua bán, tiêu thụ, các hành vi “đưa thực phẩm bẩn đến mâm cơm tiêu dùng”.
| Code | Buy | Transfer | Sell |
|---|---|---|---|
| AUD | 18,581.48 | 18,769.17 | 19,370.24 |
| CAD | 18,816.01 | 19,006.07 | 19,614.74 |
| CNY | 3,768.84 | 3,806.91 | 3,928.83 |
| EUR | 30,153.88 | 30,458.46 | 31,743.58 |
| GBP | 34,881.29 | 35,233.62 | 36,361.97 |
| HKD | 3,264.00 | 3,296.97 | 3,423.03 |
| JPY | 162.67 | 164.31 | 173.00 |
| SGD | 20,228.38 | 20,432.71 | 21,129.29 |
| USD | 26,088.00 | 26,118.00 | 26,368.00 |