Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Sở Công Thương năm 2026

Thứ bảy - 07/02/2026 04:18
Căn cứ Quyết định số 406/QĐ-UBND ngày 02/02/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Căn cứ Kế hoạch số 56/KH-SCT ngày 08/01/2026 của Sở Công Thương về Cải cách hành chính năm 2026.
Sở Công Thương xây dựng Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC) theo hướng dẫn của Bộ Công Thương và UBND tỉnh, bảo đảm thực hiện có kết quả, thực chất, hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra trong năm 2026.
- Nâng cao hiệu quả chất lượng phục vụ; triển khai giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.
- Phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ số về tiến độ giải quyết, mức độ hài lòng, công khai minh bạch, số hóa hồ sơ, dịch vụ trực tuyến, nhằm nâng cao điểm số, thứ hạng Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Yêu cầu
Tăng cường trách nhiệm của Trưởng các phòng chuyên môn trong việc triển khai công tác kiểm soát TTHC ngành công thương, xác định kết quả triển khai Kế hoạch này là một trong các căn cứ để thực hiện xem xét, đánh giá xếp loại công chức, viên chức và người lao động năm 2026.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành quy định về TTHC ngay từ khâu xây dựng, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, nhất là các TTHC liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp; bảo đảm TTHC mới ban hành đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
2. Rà soát, đơn giản hóa TTHC, TTHC nội bộ
- Ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC ngành Công thương năm 2025. Kịp thời cập nhật các TTHC do Bộ Công Thương công bố, ban hành mới, sửa đổi bổ sung để tham mưu UBND tỉnh công bố danh mục theo quy định; công khai, minh bạch các TTHC và cập nhật kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
- Chủ động rà soát, phát hiện bất cập về TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, giấy tờ công dân…Trên cơ sở kết quả rà soát, tham mưu UBND tỉnh phương án đơn giản hóa và gửi kiến nghị đến các bộ, ngành liên quan (nếu cần).
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ công bố, rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước theo chương trình, kế hoạch, hướng dẫn của Bộ Công Thương, UBND tỉnh.
3. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện TTHC trên môi trường điện tử; phối hợp với Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh theo dõi giám sát, đôn đốc việc giải quyết hồ sơ TTHC ngành Công Thương đúng tiến độ theo quy định. Tăng cường ứng dụng thông tin nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp.
4. Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với quy định về TTHC, giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết theo đúng quy định. Đẩy mạnh việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
(Chi tiết nội dung thực hiện nhiệm vụ tại phụ lục kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Chánh Văn phòng Sở, Trưởng các phòng, đơn vị nêu cao tinh thần trách nhiệm trong quá trình triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc Sở về kết quả thực hiện các chỉ tiêu tại Kế hoạch này.
2. Giao Văn phòng Sở theo dõi, đôn đốc việc thực hiện; tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC, rà soát, đánh giá TTHC theo định kỳ hoặc đột xuất gửi về Văn phòng UBND tỉnh theo đúng thời hạn quy định.
Trong quá trình thực hiện, các phòng chuyên môn, đơn vị kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc (nếu có) bằng văn bản về Văn phòng Sở để tổng hợp báo cáo Ban Giám đốc xem xét, chỉ đạo./.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Code Buy Transfer Sell
AUD 18,088.30 18,271.01 18,856.15
CAD 18,723.39 18,912.51 19,518.20
CNY 3,715.90 3,753.43 3,873.64
EUR 29,439.28 29,736.64 30,991.34
GBP 34,073.43 34,417.60 35,519.85
HKD 3,262.81 3,295.76 3,421.79
JPY 159.28 160.89 169.39
SGD 20,023.26 20,225.52 20,915.05
USD 26,051.00 26,081.00 26,321.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây