Lễ hội sầu riêng lần thứ I năm 2022 tại huyện Krông Pắc

Lễ hội sầu riêng lần thứ I năm 2022 tại huyện Krông Pắc

  •   04/09/2022 23:27:02
  •   Đã xem: 2096
Huyện Krông Pắc có tổng diện tích tự nhiên 62.576 ha, diện tích cây ăn quả (kể cả trồng thuần và trồng xen) 5.841 ha. Trong đó chủ yếu là diện tích cây Sầu riêng 3.798 ha, diện tích cây bơ 1.265 ha, các loại cây ăn quả khác 778 ha. Sản lượng trái cây các loại khoảng 63.520 tấn. Trong đó sản lượng Sầu riêng đạt khoảng 45.000 tấn, sản lượng bơ 8.868 tấn, sản lượng các loại trái cây khác 9.652 tấn.
Kỳ họp lần thứ 5 Ủy ban hỗn hợp Việt Nam - Nhật Bản hợp tác Công nghiệp, Thương mại và Năng lượng

Kỳ họp lần thứ 5 Ủy ban hỗn hợp Việt Nam - Nhật Bản hợp tác Công nghiệp, Thương mại và Năng lượng

  •   28/08/2022 21:24:00
  •   Đã xem: 575
Nhận lời mời của Ngài Nishimura Yasutoshi, Bộ trưởng Bộ Kinh tế, Công nghiệp và Thương mại Nhật Bản (METI), Bộ trưởng Bộ Công Thương Việt Nam Nguyễn Hồng Diên đã dẫn đầu đoàn công tác gồm các Bộ, ngành, doanh nghiệp đi Tokyo, Nhật Bản để chủ trì Kỳ họp lần thứ 5 Ủy ban hỗn hợp Việt Nam - Nhật Bản hợp tác trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và năng lượng (UBHH).
Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Đắk Lắk năm 2022-2023

Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Đắk Lắk năm 2022-2023

  •   25/08/2022 23:45:50
  •   Đã xem: 1132
Ngày 19/8/2022, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch về việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Đắk Lắk năm 2022-2023.
Lễ hội cà phê Buôn Ma Thuột lần thứ 8 sẽ tổ chức hiện đại theo xu hướng hội nhập quốc tế

Lễ hội cà phê Buôn Ma Thuột lần thứ 8 sẽ tổ chức hiện đại theo xu hướng hội nhập quốc tế

  •   23/08/2022 20:28:00
  •   Đã xem: 743
Ngày 22/8, Chủ tịch UBND tỉnh Phạm Ngọc Nghị đã chủ trì cuộc họp công bố Quyết định phê duyệt Đề án tổ chức Lễ hội Cà phê Buôn Ma Thuột lần thứ 8 năm 2023; Quyết định thành lập và triển khai nhiệm vụ của Ban chỉ đạo (BCĐ), Ban tổ chức (BTC) và các Tiểu ban Lễ hội Cà phê Buôn Ma Thuột lần thứ 8 năm 2023.

Các tin khác

Code Buy Transfer Sell
AUD 17,925.18 18,106.24 18,686.09
CAD 18,211.98 18,395.94 18,985.06
CNY 3,786.26 3,824.51 3,946.99
EUR 29,264.29 29,559.88 30,807.09
GBP 34,294.20 34,640.61 35,749.97
HKD 3,261.25 3,294.19 3,420.15
JPY 155.73 157.31 166.48
SGD 19,856.77 20,057.35 20,741.13
USD 26,090.00 26,120.00 26,500.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây