Kết quả công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả 6 tháng đầu năm 2022 của ngành Công Thương Đắk Lắk.

Kết quả công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả 6 tháng đầu năm 2022 của ngành Công Thương Đắk Lắk.

 05:59 28/06/2022

Trong 6 tháng đầu năm tình hình về giá xăng dầu đã tăng liên tục, theo điều chỉnh tăng 13 lần, giảm 03 lần, theo đó đã ảnh hưởng đến giá cả một số mặt hàng tiêu dùng, vận tải có xu hướng tăng. Tuy nhiên, hoạt động thương mại, thị trường ít biến động không xảy ra tình trạng khan hiếm hoặc tăng giá đột biến. 
2

Nguyên tắc Ratchet trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)

 04:16 27/05/2022

Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương với những ưu đãi đối với các mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh Dak Lak như: cà phê, cao su, hồ tiêu, bơ, sầu riêng, hạt điều, ca cao, mía, mật ong, …về mặt thuế suất nếu đáp ứng các yêu cầu về quy tắc xuất xứ.
3

Xuất khẩu nông sản qua chế biến

 04:49 25/05/2022

Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính khi tham dự Hội nghị Xúc tiến Đầu tư tỉnh Gia Lai năm 2022 cho rằng cần phải giải quyết được bài toán “được mùa, mất giá với các mặt hàng nông sản”.
Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu sang Thuỵ Sỹ không ngừng mở rộng

Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu sang Thuỵ Sỹ không ngừng mở rộng

 21:38 20/04/2022

Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thụy Sỹ không ngừng mở rộng. Số lượng các nhóm hàng Việt Nam xuất khẩu sang Thụy Sỹ tính theo mã HS 2 số đã tăng từ 80 nhóm hàng năm 2015 lên 92 nhóm hàng năm 2021.
Giá nông sản ngày 12/4/2022: Cà phê đồng loạt tăng, tiêu cao nhất 77.500 đồng/kg

Giá nông sản ngày 12/4/2022: Cà phê đồng loạt tăng, tiêu cao nhất 77.500 đồng/kg

 07:47 12/04/2022

Ghi nhận giá nông sản ngày 12/4, mặt hàng cà phê đồng loạt tăng, trong khi hồ tiêu tiếp tục đi ngang so với hôm qua.

Code Buy Transfer Sell
AUD 18,336.48 18,521.70 19,114.83
CAD 18,771.10 18,960.71 19,567.89
CNY 3,755.59 3,793.53 3,915.01
EUR 30,017.75 30,320.96 31,600.24
GBP 34,607.64 34,957.22 36,076.67
HKD 3,267.15 3,300.15 3,426.33
JPY 159.34 160.95 169.46
SGD 20,083.60 20,286.46 20,978.03
USD 26,108.00 26,138.00 26,368.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây