Giá nông sản ngày 12/4/2022: Cà phê đồng loạt tăng, tiêu cao nhất 77.500 đồng/kg

Giá nông sản ngày 12/4/2022: Cà phê đồng loạt tăng, tiêu cao nhất 77.500 đồng/kg

 07:47 12/04/2022

Ghi nhận giá nông sản ngày 12/4, mặt hàng cà phê đồng loạt tăng, trong khi hồ tiêu tiếp tục đi ngang so với hôm qua.

Thông tin điều hành xăng dầu ngày 11/3/2022

Thông tin điều hành xăng dầu ngày 11/3/2022

 03:40 15/03/2022

Nhằm hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và sinh hoạt của người dân, hạn chế mức tăng giá xăng dầu, trong các kỳ điều hành gần đây, Liên Bộ Công Thương – Tài chính đã thực hiện chi sử dụng Quỹ BOG cho các mặt hàng xăng và dầu với mức chi từ 200-400 đồng/lít.  
Bình ổn thị trường trước, trong và sau tết trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Bình ổn thị trường trước, trong và sau tết trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

 03:50 25/01/2022

Ngày 10/12/2021, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 12212/KH-UBND về việc thực hiện chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk dịp cuối năm 2021 và Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022.
Tiềm năng thị trường Nhật Bản và những nội dung doanh nghiệp cần quan tâm

Tiềm năng thị trường Nhật Bản và những nội dung doanh nghiệp cần quan tâm

 23:38 03/10/2021

Mặt hàng nông thủy sản có xuất xứ Việt Nam đang được ưa chuộng tại Nhật Bản, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cộng đồng người Việt Nam sinh sống và làm việc tại Nhật Bản đang tăng mạnh qua từng năm (với khoảng gần 500.000 người trong năm 2021). Cùng với sự đổi mới trong thị hiếu tiêu dùng của người dân Nhật Bản ngày càng quan tâm đến các sản phẩm chất lượng nhập khẩu từ nước ngoài, hàng Việt Nam được đánh giá có nhiều tiềm năng để tiếp tục thâm nhập và nâng cao thị phần tại thị trường Nhật Bản.
ảnh minh họa

Hoạt động thương mại 9 tháng đầu năm trên địa bàn tỉnh

 23:14 20/09/2021

Hoạt động thương mại, thị trường trong 9 tháng đầu năm ít biến động, giá cả một số mặt hàng nhu yếu phẩm tương đối ổn định, không xảy ra tình trạng khan hiếm hoặc tăng giá đột biến.
Code Buy Transfer Sell
AUD 18,277.69 18,462.31 19,053.53
CAD 18,459.34 18,645.80 19,242.90
CNY 3,789.16 3,827.43 3,950.00
EUR 29,793.94 30,094.89 31,364.62
GBP 34,435.85 34,783.69 35,897.57
HKD 3,266.39 3,299.39 3,425.54
JPY 158.90 160.50 168.99
SGD 19,960.00 20,161.61 20,848.92
USD 26,094.00 26,124.00 26,404.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây