Đoàn công tác huyện Hà Khẩu đã tiếp tục khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu 2-9 Đắk Lắk (Simexco Đắk Lắk) và tham quan mô hình sản xuất nông nghiệp tại Đặng Farm để tìm hiểu sâu hơn về vùng nguyên liệu, quy trình chế biến và năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Đắk Lắk, Đoàn tới và làm việc với Công ty TNHH MTV XNK 2/9 (Simexco Đắk Lắk), tại buổi làm việc, Đoàn đã nghe đại diện lãnh đạo Công ty giới thiệu về các sản phẩm chủ lực của Công ty đã đang xuất khẩu đi các thị trường trong đó có thị trường Trung Quốc, hai bên đã trao đổi về cơ hội tiêu thụ sản phẩm của thị trường Hà Khẩu với những ưu điểm hiện nay về khoảng cách địa lý, sự phát triển của hệ thống giao thông đường bộ cũng như đối với các ưu đãi của chính quyền Hà Khẩu trong các vấn đề liên quan đến thuế quan...Để hiểu hơn về Công ty và các sản phẩm, Đoàn đã được đi thực địa tại hai nhà máy sản xuất và chế biến tiêu và cà phê tại Khu Công nghiệp Hòa Phú, tỉnh Đắk Lắk.
Trong quá trình trao đổi và làm việc với Đoàn Chính quyền Nhân dân huyện Hà Khẩu, Ông Nguyễn Xuân Lợi – Phó Chủ tịch Thường trực Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển An Thái đã giới thiệu sâu hơn về các ngành hàng chủ lực mà thị trường Trung Quốc đang đặc biệt quan tâm. Đồng thời, hai bên thống nhất sẽ tiếp tục duy trì cơ chế trao đổi thông tin, giới thiệu các doanh nghiệp có tiềm năng hợp tác, xúc tiến các hoạt động kết nối giao thương cụ thể trong thời gian tới.
Đây sẽ là nền tảng quan trọng để xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài, thực chất và hiệu quả giữa cộng đồng doanh nghiệp Đắk Lắk và huyện Hà Khẩu, góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế thương mại Việt Nam – Trung Quốc ngày càng phát triển bền vững.
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Bảng giá nông sản ngày 19/6//2026
Bảng giá nông sản ngày 18/6//2026
Bảng giá nông sản ngày 17/6//2026
| Code | Buy | Transfer | Sell |
|---|---|---|---|
| AUD | 17,990.12 | 18,171.84 | 18,753.77 |
| CAD | 18,153.63 | 18,337.00 | 18,924.21 |
| CNY | 3,791.33 | 3,829.62 | 3,952.26 |
| EUR | 29,404.57 | 29,701.58 | 30,954.73 |
| GBP | 33,889.27 | 34,231.59 | 35,327.80 |
| HKD | 3,264.73 | 3,297.71 | 3,423.80 |
| JPY | 157.77 | 159.36 | 167.79 |
| SGD | 19,879.58 | 20,080.39 | 20,764.93 |
| USD | 26,090.00 | 26,120.00 | 26,440.00 |