Đắk Lắk: Tuyên truyền về công tác phân giới cắm mốc và quản lý biên giới trên đất liền năm 2021.

Đắk Lắk: Tuyên truyền về công tác phân giới cắm mốc và quản lý biên giới trên đất liền năm 2021.

  •   18/03/2021 21:24:55
  •   Đã xem: 848
Ngày 15/3/2021, Ban tuyên giáo Đắk Lắk ban hành Công văn số 06/HD/BTGĐUK Tuyên truyền về công tác phân giới cắm mốc và quản lý biên giới trên đất liền năm 2021.
Đắk Lắk: Tăng cường công tác quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa

Đắk Lắk: Tăng cường công tác quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa

  •   09/03/2021 20:37:43
  •   Đã xem: 1120
Thực hiện Chỉ thị số 22/CT-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh. Ngày 9/3/2021, Sở Tài nguyên và Môi trường có công văn số 563/STNMT-BVMT về việc triển khai các hoạt động tăng cường công tác quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi trường gửi đến UBND các huyện, thị xã Buôn Hồ, thành phố Buôn Ma Thuột, các sở, ban ngành, các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh phối hợp triển khai một số nội dung như sau:
UBND tỉnh sẽ trình HĐND tỉnh 6 dự thảo nghị quyết

UBND tỉnh sẽ trình HĐND tỉnh 6 dự thảo nghị quyết

  •   02/03/2021 20:53:00
  •   Đã xem: 883
Ngày 2-3, Chủ tịch UBND tỉnh Phạm Ngọc Nghị đã chủ trì phiên họp để thông qua các dự thảo nghị quyết trình HĐND tỉnh khóa IX.
images3003207 dc c ng

Tỉnh Đắk Lắk được phân bổ 9 ĐBQH khóa XV, nhiệm kỳ 2021 - 2026

  •   22/02/2021 20:51:00
  •   Đã xem: 751
Sáng 22-2, Ban Chỉ đạo cuộc bầu cử ĐBQH khóa XV và bầu cử đại biểu HĐND các cấp, nhiệm kỳ 2021 - 2026 của tỉnh đã tổ chức cuộc họp dưới sự chủ trì của đồng chí Bùi Văn Cường, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Ban Chỉ đạo. 

Các tin khác

Code Buy Transfer Sell
AUD 17,925.18 18,106.24 18,686.09
CAD 18,211.98 18,395.94 18,985.06
CNY 3,786.26 3,824.51 3,946.99
EUR 29,264.29 29,559.88 30,807.09
GBP 34,294.20 34,640.61 35,749.97
HKD 3,261.25 3,294.19 3,420.15
JPY 155.73 157.31 166.48
SGD 19,856.77 20,057.35 20,741.13
USD 26,090.00 26,120.00 26,500.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây