Dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa đổi với 13 hoạt chất/dạng hoạt chất, gồm clothianidin, cinmethylin, fludioxonil, fluxapyroxad, folpet, glufosinate, glufosinate-ammonium, glufosinate-P-ammonium, isocycloseram, pydiflumetofen, pyraclostrobin, spirotetramat và tetraniliprole. Các thay đổi bao gồm bổ sung mức dư lượng mới, điều chỉnh tăng hoặc giảm một số mức hiện hành, đồng thời sửa định nghĩa dư lượng đổi với nhóm glufosinate để bao gồm các đồng phân, muối và chất chuyển hóa liên quan.
Trong đó, một số thay đổi đáng chú ý gồm: giảm mức dư lượng tối đa đối với clothianidin trên đậu tương khô từ mức tạm thời 0,02 mg/kg xuống mức 0,01 mg/kg tại giới hạn xác định; bổ sung mức dư lượng tối đa đối với cinmethylin trên hạt cải dầu ở mức 0,01 mg/kg tại giới hạn xác định; điều chỉnh mức du lượng tối đa đối với fludioxonil trên hạt bông từ mức 0,05 mg/kg tại giới hạn xác định sang mức tạm thời 0,05 mg/kg; tăng mức du lượng tối đa đổi với fluxapyroxad trong nhóm “tất cả thực phẩm khác” từ 0,1 mg/kg lên 0,2 mg/kg và bổ sung mức dư lượng tối đa đối với xà lách ở mức 5 mg/kg.
Dự thảo bổ sung mức dư lượng tối đa đối với folpet trên nho ở mức 10 mg/kg và nho khô ở mức 20 mg/kg; điều chỉnh tăng mức dư lượng tối đa tạm thời đối với isocycloseram trên một số nhóm quả mọng; điều chỉnh mức dư lượng tối đa đối với pydiflumetofen trên hạt bông từ 0,02 mg/kg lên mức tạm thời 0,2 mg/kg; tăng mức dư lượng tối đa đối với pyraclostrobin trên xà lách cuộn từ 2 mg/kg lên 7 mg/kg và xà lách lá từ 2 mg/kg lên 20 mg/kg, đồng thời bổ sung mức dư lượng tối đa đối với pyraclostrobin trên xà lách cos ở mức 7 mg/kg; bổ sung mức du lượng tối đa tạm thời đối với spirotetramat trên vải ở mức 15 mg/kg. Đối với tetraniliprole, dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa trên bơ từ mức tạm thời 0,2 mg/kg thành mức chính thức 0,2 mg/kg; tăng mức dư lượng tối đa trên vải từ mức tạm thời 0,5 mg/kg lên 1 mg/kg; đồng thời bổ sung mức du lượng tối đa mới đổi với mãng cầu/na ở mức 0,4 mg/kg, dẫu ô liu nguyên chất ở mức 0,6 mg/kg, ô liu dùng để ép dầu ở mức 0,3 mg/kg, hồng Mỹ ở mức 0,2 mg/kg và ô liu ăn ở mức 0,3 mg/kg.
Đổi với sản phầm có nguồn gốc động vật, dự thảo bổ sung mức dư lượng tồi đa đổi với folpet ở mức 0,01 mg/kg tại giới hạn xác định trên nội tạng ăn được của động vật có vú, trúng, thịt động vật có vú, sữa, thịt gia cấm và nội tạng gia cầm. Dự thảo cũng cập nhật lại nhóm hoạt chất glufosinate, glufosinateammonium và glufosinate-P-ammonium, đồng thời duy trì các mức dư lượng tối đa tương ứng đổi với một số sản phẩm động vật như thịt, sữa, trứng và nội tạng.
Thời điểm dự kiến thông qua, công bố và có hiệu lực là tháng 8 năm 2026. Thời hạn góp ý đồi với dự thảo trước ngày 24 tháng 8 năm 2026.
Sở Công Thương đề nghị các doanh nghiệp hội viên và các doanh nghiệp trên địa bàn để biết và chủ động kể hoạch kinh doanh phù hợp.
Thông tin góp ý đôi với các thông báo dự thảo của Thành viên WTО (nếu có) gửi về Văn phòng SPS Việt Nam.
Địa chỉ: số 10 Nguyễn Công Hoan, phường Giảng Võ, Hà Nội; điện thoại: 024 3734 4764; email: spsvietnam@mae.gov.vn) và Cục Xuất nhập khầu - Bộ Công Thương (địa chỉ: số 54 Hai Bà Trưng, phường Của Nam, Hà Nội; điện thoại 024 4440 5311; email: xnk-nh@moit.gov.vn) trước (05 ngày) thời hạn nhận góp ý của thông báo.