Hỏi đáp về tình huống xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực (phần 1)

Thứ hai - 30/05/2022 03:09
Kiểm tra viên điện lực (KTVĐL) ở các Đơn vị điện lực có phản ánh một số bất cập, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra sử dụng điện theo thẩm quyền. Tổng hợp các ý kiến phản ánh về bất cập, vướng mắc của KTVĐL, chúng tôi biên tập một số tình huống dưới dạng hỏi đáp về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực như sau:
Câu hỏi 1: Kiểm tra viên điện lực ở các Đơn vị điện lực sử dụng mẫu Biên bản làm việc theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (Nghị định 118/2021/NĐ-CP) trong trường hợp nào?.
Đáp: Theo điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định 118/2021/NĐ-CP, thì “Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ, nhiệm vụ khi phát hiện vi phạm hành chính phải lập biên bản vi phạm hành chính. Đối với hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc không thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của mình, thì người có thẩm quyền đang thi hành công vụ, nhiệm vụ phải lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền”.
Kể từ này 31/01/2022, KTVĐL ở các Đơn vị điện lực không còn thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, trong quá trình thực hiện việc kiểm tra sử dụng điện, nếu phát hiện vụ việc có dấu hiệu vi phạm hành chính trong sử dụng điện thì Kiểm tra viên điện lực ở các Đơn vị điện lực ghi nhận sự việc trong biên bản kiểm tra sử dụng điện (mẫu theo Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31/10/2013 của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 31/2018/TT-BCT ngày 05/10/2018). Nếu phát hiện vụ việc có dấu hiệu vi phạm hành chính ngoài nội dung sử dụng điện thì ghi nhận sự việc trong Biên bản làm việc (mẫu biên bản số 2) ban hành kèm theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ.
Biên bản làm việc này là một trong những căn cứ để Người có thẩm quyền theo qui định của pháp luật lập biên bản vi phạm hành chính.
cef35c16ea322a6c7323

Câu hỏi 2: Hành vi trộm cắp điện có giá trị sản lượng điện trộm cắp dưới 1 triệu đồng, theo điểm a khoản 8 Điều 12 Nghị định 134/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 của Chính phủ)  có mức phạt tiền từ 4 đến 10 triệu đồng. Trường hợp này chuyển hồ sơ cho Chủ tịch UBND cấp xã xử phạt vi phạm hành chính được không?
Đáp: (1) Theo khoản 1, Điều 34 Nghị định 134/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 của Chính phủ) thì Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền phạt cảnh cáo và phạt tiền đến 5 triệu đồng đối với cá nhân và 10 triệu đồng đối với tổ chức. (2) Theo khoản 2, Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì thẩm quyền phạt tiền được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể. (3) Mức phạt tiền quy định tại Điều 12 Nghị định 134/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 của Chính phủ) là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện.
Trong tình huống này mức tối đa của khung tiền phạt là 10 triệu đồng, đã vượt quá thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã. Do vậy, Kiểm tra viên điện lực phải chuyển hồ sơ vi phạm cho Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc các chức danh khác có thẩm quyền xử phạt tương đương./. (Còn tiếp)

Nguồn tin: Nguyễn Ngọc Lâm - Thanh tra Sở. ​​​​​​​

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hoi dap
Idesk
Email
Chuyen doi so
CCHC
Bình chọn SẢN PHẨM CNNTTB
Tiềm năng, thế mạnh và các sản phẩm thương mại
Tỷ giá ngoại tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 15,586.47 15,743.91 16,251.26
CAD 17,678.14 17,856.71 18,432.15
CNY 3,412.96 3,447.44 3,559.07
EUR 23,721.81 23,961.42 25,050.37
GBP 27,558.76 27,837.13 28,734.18
HKD 2,897.58 2,926.85 3,021.17
JPY 167.51 169.20 177.34
SGD 16,287.60 16,452.12 16,982.29
USD 23,160.00 23,190.00 23,470.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây