Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Đắk Lắk năm 2022-2023

Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Đắk Lắk năm 2022-2023

 23:45 25/08/2022

Ngày 19/8/2022, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch về việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Đắk Lắk năm 2022-2023.
Thúc đẩy phát triển giao dịch thương mại trực tuyến

Thúc đẩy phát triển giao dịch thương mại trực tuyến

 04:46 17/08/2022

Với mục tiêu hỗ trợ, thúc đẩy việc ứng dụng rộng rãi thương mại điện tử  trong doanh nghiệp và cộng đồng; xây dựng thị trường thương mại điện tử lành mạnh, có tính cạnh tranh và phát triển bền vững; mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa tỉnh Đắk Lắk trong và ngoài nước thông qua ứng dụng thương mại điện tử; đẩy mạnh giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới nhằm rút ngắn con đường đưa các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ khu vực sản xuất trực tiếp ra thị trường góp phần phát triển kinh tế - thương mại trên địa bàn Tỉnh Đắk Lắk. 
ảnh minh họa (nguồn internet)

Chỉ số năng lực cạnh tranh tỉnh Đắk Lắk năm 2021

 22:53 16/08/2022

Theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2021 (PCI 2021) được đánh giá trên 10 chỉ số thành phần để đo lường chất lượng điều hành của chính quyền cấp tỉnh đối với sự phát triển của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân. 
 
 
Hình minh họa

Hội nghị tổng kết Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp năm 2021

 21:29 23/06/2022

            Ngày 23/6/2022, tại thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã diễn ra Hội nghị Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp năm 2021 khu vực phía nam, chủ trì bởi Cục cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng và sự tham gia của đại diện lãnh đạo hơn 15 Sở Công Thương các tỉnh thành trên cả nước, Hiệp hội bán hàng đa cấp Việt Nam, các doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
Code Buy Transfer Sell
AUD 18,336.48 18,521.70 19,114.83
CAD 18,771.10 18,960.71 19,567.89
CNY 3,755.59 3,793.53 3,915.01
EUR 30,017.75 30,320.96 31,600.24
GBP 34,607.64 34,957.22 36,076.67
HKD 3,267.15 3,300.15 3,426.33
JPY 159.34 160.95 169.46
SGD 20,083.60 20,286.46 20,978.03
USD 26,108.00 26,138.00 26,368.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây