Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

Chủ nhật - 27/09/2020 22:09 61 0

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

Ngày 14/9/2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 28/2020/QĐ-TTg về Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

Theo đó,  Quy định về lộ trình đối với một số loại phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021:
1. Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa); Loại khác, kể cả phế liệu và vụn thừa chưa phân loại (mã HS 4707.90.00);
2. Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép (xỉ hạt lò cao gồm: xỉ hạt nhỏ, xỉ cát từ công nghiệp luyện gang, sắt, thép) (mã HS 2618.00.00).
* Điều khoản chuyển tiếp:
Các loại phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài theo Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật được tiếp tục nhập khẩu đến hết hiệu lực của Giấy xác nhận.
 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2020 và thay thế Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

 Phụ lục
DANH MỤC PHẾ LIỆU ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ) 

TT Tên phế liệu Mã HS
1 Phế liệu sắt, thép      
1.1 Phế liệu và mảnh vụn của gang 7204 10 00
1.2 Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim: bằng thép không gỉ 7204 21 00
1.3 Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim: Loại khác (khác với loại bằng thép không gỉ) 7204 29 00
1.4 Phế liệu và mảnh vụn của sắt hoặc thép tráng thiếc 7204 30 00
1.5 Phế liệu và mảnh vụn khác của sắt hoặc thép: Phoi tiện, phoi bào, mảnh vỡ, vảy cán, phoi cắt và bavia, chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó 7204 41 00
1.6 Phế liệu và mảnh vụn khác của sắt hoặc thép: Loại khác 7204 49 00
2 Phế liệu nhựa      
2.1 Phế liệu và mẩu vụn của plastic (nhựa) từ Polyme Etylen (PE): Dạng xốp, không cứng 3915 10 10
2.2 Phế liệu và mẩu vụn của plastic (nhựa) từ Polyme Etylen (PE): Loại khác 3915 10 90
2.3 Phế liệu và mẩu vụn của plastic (nhựa) từ Polyme Styren (PS): Loại khác 3915 20 90
2.4 Phế liệu và mẩu vụn của plastic (nhựa) từ Polyme Vinyl Clorua (PVC): Loại khác 3915 30 90
2.5 Phế liệu và mẩu vụn của plastic (nhựa) từ các loại plastic (nhựa) khác: Polyethylene Terephthalate (PET); Polypropylen (PP); Polycarbonat (PC); Polyamit (PA); Acrylonitrin Butadien Styren (ABS); High Impact Polystyrene (HIPS); Poly Oxy Methylene (POM); Poly Methyl Methacrylate (PMMA); Expanded Polystyrene (EPS); Thermoplastic Polyurethanes (TPU); Ethylene Vinyl Acetate (EVA); Nhựa Silicon loại ra từ quá trình sản xuất và chưa qua sử dụng 3915 90 00
3 Phế liệu giấy      
3.1 Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa): Giấy kraft hoặc bìa kraft hoặc giấy hoặc bìa sóng, chưa tẩy trắng 4707 10 00
3.2 Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa): Giấy hoặc bìa khác được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình hóa học đã tẩy trắng, chưa nhuộm màu toàn bộ 4707
 
20 00
3.3 Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa): Giấy hoặc bìa được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình cơ học (ví dụ: giấy in báo, tạp chí và các ấn phẩm tương tự) 4707 30 00
3.4 Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa): Loại khác, kể cả phế liệu và vụn thừa chưa phân loại 4707 90 00
4 Phế liệu thủy tinh      
4.1 Thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệu và mảnh vụn khác; thủy tinh ở dạng khối 7001 00 00
5 Phế liệu kim loại màu      
5.1 Đồng phế liệu và mảnh vụn 7404 00 00
5.2 Niken phế liệu và mảnh vụn 7503 00 00
5.3 Nhôm phế liệu và mảnh vụn 7602 00 00
5.4 Kẽm phế liệu và mảnh vụn 7902 00 00
5.5 Thiếc phế liệu và mảnh vụn 8002 00 00
5.6 Mangan phế liệu và mảnh vụn 8111 00 10
6 Phế liệu xỉ hạt lò cao      
6.1 Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép (xỉ hạt lò cao gồm: xỉ hạt nhỏ, xỉ cát từ công nghiệp luyện gang, sắt, thép) 2618 00 00
 
File đính kèm

Tác giả bài viết: Mai Thanh - TTKC

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây