Xuất khẩu 7 loại nông sản tăng mạnh

Thứ tư - 04/05/2022 21:21
Theo thông tin mới nhất từ Bộ NN&PTNT, xuất khẩu nông, lâm, thủy sản trong 4 tháng đầu năm tiếp tục tăng trưởng ấn tượng với trị giá xuất khẩu ước đạt gần 17,9 tỷ USD, tăng 15,6% so với cùng kỳ năm trước.
Ảnh minh họa. Nguồn: Internet
Trong đó, xuất khẩu nhóm nông sản chính đạt trên 7,4 tỷ USD, tăng 10,5%; lâm sản chính đạt gần 5,9 tỷ USD, tăng 4,9%; thủy sản ước đạt gần 3,6 tỷ USD, tăng 43,7%; chăn nuôi ước đạt 105,4 triệu USD, giảm 19,0%.
Đáng chú ý, theo Bộ NN&PTNT, trong 4 tháng đầu năm đã có 5 sản phẩm, nhóm sản phẩm có trị giá xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD (cà phê, gạo, nhóm rau quả, tôm, sản phẩm gỗ).
Một số mặt hàng đạt trị giá xuất khẩu cao hơn so với cùng kỳ năm trước như: Cà phê, cao su, hồ tiêu, sắn và các sản phẩm từ sắn, cá tra, tôm, gỗ và các sản phẩm gỗ.
Cụ thể, trị giá xuất khẩu cà phê đạt gần 1,7 tỷ USD (tăng 59,4%); cao su đạt khoảng 869 triệu USD (tăng 10,9%); hồ tiêu khoảng 367 triệu USD (tăng 29,6%); sắn và sản phẩm sắn đạt 574 triệu USD (tăng 29,5%); cá tra đạt 894 triệu USD (tăng 89,6%); tôm đạt trên 1,3 tỷ USD (tăng 38,6%); gỗ và sản phẩm gỗ đạt gần 5,5 tỷ USD (tăng 4,5%)...
Hiện, Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của các mặt hàng nông, lâm, thủy sản Việt Nam, đạt gần 4,9 tỷ USD (chiếm 27,3% thị phần). Trong đó, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng gỗ và sản phẩm gỗ chiếm tới 68,2% tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của Việt Nam tại thị trường này.
Đứng thứ hai là thị trường Trung Quốc với trên 3,2 tỷ USD (chiếm 18,1% thị phần); thứ ba là thị trường Nhật Bản với trị giá xuất khẩu đạt gần 1,3 tỷ USD; thứ tư là thị trường Hàn Quốc với trị giá xuất khẩu đạt khoảng 822 triệu USD.

Nguồn tin: (Theo haiquanonline.com.vn)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hoi dap
Idesk
Email
Chuyen doi so
Bình chọn SẢN PHẨM CNNTTB
Tiềm năng, thế mạnh và các sản phẩm thương mại
Tỷ giá ngoại tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 16,060.13 16,222.35 16,745.28
CAD 17,703.44 17,882.26 18,458.70
CNY 3,372.07 3,406.13 3,516.46
EUR 24,263.11 24,508.19 25,622.23
GBP 28,523.96 28,812.08 29,740.84
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
JPY 177.60 179.40 188.03
SGD 16,477.71 16,644.15 17,180.67
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây