Kế hoạch công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2018

Kế hoạch công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2018

 22:10 14/01/2018

Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật.
Bộ Nội vụ : Dự thảo sửa đổi, bổ sung chính sách tinh giản biên chế.

Bộ Nội vụ : Dự thảo sửa đổi, bổ sung chính sách tinh giản biên chế.

 02:52 13/11/2017

Bộ Nội vụ đang dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.
 Theo đó, dự thảo bổ sung các điểm h, i, k, l vào Khoản 1 Điều 6 quy định về các trường hợp tinh giản biên chế.
Cụ thể:  
Bộ Công Thương: sửa đổi, bổ sung một số nội dung về khuyến công

Bộ Công Thương: sửa đổi, bổ sung một số nội dung về khuyến công

 03:16 09/10/2017

Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công.
Chính phủ: Đổi mới điều kiện đào tạo sau đại học cho cán bộ, công chức

Chính phủ: Đổi mới điều kiện đào tạo sau đại học cho cán bộ, công chức

 00:14 02/10/2017

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
Chính phủ: ban hành Nghị định 108/2017/NĐ-CP thay thế Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón.

Chính phủ: ban hành Nghị định 108/2017/NĐ-CP thay thế Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón.

 22:27 25/09/2017

Ngày 20/9/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bón. Nghị định này thay thế Nghị định số 202/2013/NĐ-CP.
Nghị định số 108/2017/NĐ-CP quy định quản lý nhà nước về phân bón, bao gồm: Công nhận; khảo nghiệm; sản xuất; buôn bán; xuất khẩu; nhập khẩu; quản lý chất lượng; ghi nhãn; quảng cáo, hội thảo và sử dụng phân bón ở Việt Nam.
Code Buy Transfer Sell
AUD 17,109.49 17,282.32 17,835.82
CAD 18,402.54 18,588.42 19,183.75
CNY 3,669.59 3,706.65 3,825.37
EUR 29,788.03 30,088.92 31,358.51
GBP 34,298.34 34,644.79 35,754.36
HKD 3,275.17 3,308.25 3,434.76
JPY 160.59 162.21 170.79
SGD 19,875.86 20,076.63 20,761.12
USD 26,057.00 26,087.00 26,387.00
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây