Xuất khẩu hạt tiêu tăng nhưng giá giảm mạnh

Thứ ba - 13/03/2018 03:55
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 1.2018, xuất khẩu hạt tiêu sang thị trường nước ngoài đạt 17.201 tấn, trị giá 68,93 triệu USD (tăng 106,7% về lượng và 11,8% về giá trị so với cùng kỳ 2017, tăng 36,7% về lượng và 28% về giá trị so với tháng trước).

Mặc dù lượng và trị giá xuất khẩu hạt tiêu trong tháng đầu năm 2018 tăng mạnh, nhưng giá xuất khẩu lại sụt giảm tới 45,9% so với cùng kỳ năm trước và giảm 6,4% so với tháng 12.2017, đạt 4.007 USD/tấn.

Mỹ là thị trường tiêu thụ hạt tiêu lớn nhất của Việt Nam, chiếm 15,7% trong tổng lượng hạt tiêu xuất khẩu của cả nước và chiếm 17,8% trong tổng kim ngạch, đạt 2.697 tấn, trị giá 12,3 triệu USD (tăng 42% về lượng nhưng giảm 15,9% về giá trị so với cùng kỳ 2017). Giá hạt tiêu xuất sang Mỹ giảm mạnh 40,7%, chỉ đạt 4.560 USD/tấn.
Nhìn chung, xuất khẩu hạt tiêu trong tháng đầu năm nay sang hầu hết các thị trường đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó tăng mạnh ở các thị trường như: Ấn Độ tăng 314,5% về lượng, 140% về giá trị; Kuwait tăng 306% về lượng, 104% về giá trị; Pakistan tăng 303% về lượng, 101% về giá trị; Thái Lan tăng 282,5% về lượng và 84,9% về giá trị.
So với cùng kỳ năm 2017, giá hạt tiêu xuất khẩu năm nay sụt giảm mạnh ở tất cả các thị trường. Hạt tiêu xuất khẩu đạt mức giá cao ở một số thị trường như: Xuất sang Úc đạt mức giá cao nhất 6.318,7 USD/tấn, giảm 29,8%; sang Bỉ đạt 6.288,5 USD/tấn, giảm 39%; sang Hà Lan đạt 6.051 USD/tấn, giảm 35%; sang Pháp đạt 5.982 USD/tấn, giảm 35,6%; sang Nhật Bản đạt 5.940 USD/tấn, giảm 41,6%.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thị trường
Giá
Thay đổi
Giá cà phê 
Cà phê Robusta
(ICE Futures EU)
1,755USD
+4USD
Cà phê Arabica
(ICE Futures US)
120.55USD
+1.20USD
FOB HCM R2
1,625USD
Trừ lùi 130USD
Giá Cà phê nội địa
Đắk Lắk
36,100-36,300VND
Lâm Đồng
35,100-35,300VND
Gia Lai
36,000-36,200VND
Đắk Nông
36,100-36,200VND
Nông sản tại tỉnh Đắk Lắk
Hồ tiêu
Đen
57,500VND/kg
Trắng
115,000VND/kg
Hạt điều
Dưới 30% thu hồi nhân A
55,000VND/kg
Trên 30% thu hồi nhân A
60,000VND/kg
Ca cao lên men
Cargill chưa cộng thưởng CL
54,700VND/kg
Armajaro
59,200VND/kg
Cao su mủ nước
Tại vườn (đ/độ TSC)
29.3trđ/tấn
Tại nhà máy (đ/độ TSC)
29.8trđ/tấn
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 17,108.51 17,211.78 17,365.26
CAD 17,390.46 17,548.40 17,775.64
EUR 26,511.60 26,591.37 26,828.49
GBP 30,109.17 30,321.42 30,591.80
HKD 2,862.88 2,883.06 2,926.28
JPY 204.27 206.33 208.58
SGD 16,813.33 16,931.85 17,117.03
THB 699.89 699.89 729.09
USD 22,755.00 22,755.00 22,825.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây