Xuất khẩu cà phê Việt Nam chiếm gần 50% thị phần nhập khẩu vào Nga

Thứ ba - 12/06/2018 21:36
Việt Nam là nguồn cung cà phê lớn nhất cho Nga với tốc độ nhập khẩu tăng 47,8% trong các tháng đầu năm 2018.
Xuất khẩu cà phê Việt Nam chiếm gần 50% thị phần nhập khẩu vào Nga
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cho biết, những ngày đầu tháng 6/2018, giá cà phê trong nước ở mức thấp. Người trồng cà phê vẫn chưa muốn bán ở mức giá này vì lượng tồn trữ không còn nhiều và đã ở thời điểm cuối vụ thu hoạch, trong khi nhu cầu từ các nhà nhập khẩu cũng không cao. 
Chốt phiên giao dịch ngày 9/6, giá cà phê tại thị trường trong nước giảm từ 0,3 – 0,8% so với ngày 31/5/2018, phổ biến ở mức 35.000 – 35.700 VNĐ/kg, so với cùng kỳ tháng trước giảm từ 1,8 – 3,6%.
Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cà phê tháng 5/2018 đạt 149,7 nghìn tấn, trị giá 294,1 triệu USD, giảm 3,8% về lượng và giảm 1,2% về trị giá so với tháng 4/2018, nhưng tăng 17,3% về lượng và tăng 2,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. 
 
cf nga
Nguồn: Tổng cục Hải quan.
Tính chung 5 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu cà phê đạt 877,8 nghìn tấn, trị giá 1,696 tỷ USD, tăng 8,4% về lượng, nhưng giảm 6,8% về trị giá so với 5 tháng đầu năm 2017. 
Giá xuất khẩu bình quân mặt hàng cà phê tháng 5/2018 đạt 1.964 USD/tấn, tăng 2,7% so với tháng 4/2018, nhưng giảm 12,6% so với tháng 5/2017. Giá xuất khẩu cà phê trong 5 tháng đầu năm 2018 trung bình ở mức 1.932 USD/tấn, giảm 14% so với 5 tháng đầu năm 2017.
Tháng 5/2018, giá xuất khẩu bình quân mặt hàng cà phê sang thị trường Campuchia giảm 15,8% so với tháng trước và giảm 6,7% so với cùng kỳ năm 2017. Trong khi đó, giá xuất khẩu bình quân cà phê sang các thị trường khác như Ba Lan, Trung Quốc, Israel, Singapore tăng mạnh.
Tháng 5/2018, xuất khẩu cà phê sang thị trường Đức giảm 6,5% về lượng nhưng tăng 12,4% về trị giá so với tháng 4/2018, đạt 20,7 nghìn tấn, trị giá 44,64 triệu USD, tăng 14,9% về lượng và tăng 33,9% về trị giá so với tháng 5/2017. Tính chung 5 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu cà phê sang thị trường Đức đạt 124,2 nghìn tấn, trị giá 269,5 triệu USD, tăng 8,5% về lượng và tăng 29,1% về trị giá so với 5 tháng đầu năm 2017.
Theo số liệu thống kê từ Trung tâm thương mại quốc tế, Việt Nam là nguồn cung cà phê lớn nhất cho Nga với tốc độ nhập khẩu tăng 47,8% trong 3 tháng đầu năm 2018, nhờ đó thị phần cà phê của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Nga tăng từ 33,8% trong 3 tháng đầu năm 2017, lên 45,7%.
Thị trường cà phê toàn cầu chịu sức ép giảm giá do áp lực dư cung, trong khi nhu cầu ở mức thấp.Brasil đã bắt đầu vào mùa vụ thu hoạch mới với sản lượng ước tính đạt trên 60 triệu bao.
Hiện Brasil đã thu hoạch khoảng 29% sản lượng vụ mùa cà phê Robusta, trong khi cà phê Arabica mới chỉ thu hoạch được 9% sản lượng. Đồng Real của Brasil suy yếu so với đồng USD, khiến người trồng cà phê của Brasil tăng bán cà phê vụ mới ra thị trường, gây sức ép dư cung lên thị trường cà phê toàn cầu. 
Tại Indonesia, do đang trong vụ thu hoạch, nên nguồn cung cà phê của nước này khá dồi dào. Tại Việt Nam, vụ thu hoạch thường bắt đầu từ cuối tháng 10 đến tháng 12, sản lượng dự kiến ở mức cao do có đủ nguồn nước trong năm nay.

Tác giả bài viết: Hoài Phương - TTKC

Nguồn tin: Theo nhịp sống kinh tế:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thị trường
Giá
Thay đổi
Giá cà phê 
Cà phê Robusta
(ICE Futures EU)
1,701USD
-5USD
Cà phê Arabica
(ICE Futures US)
114.45USD
-0.75USD
FOB HCM R2
1,591USD
Trừ lùi 110USD
Giá Cà phê nội địa
Đắk Lắk
35,300-35,500VND
Lâm Đồng
34,500-34,700VND
Gia Lai
35,000-35,300VND
Đắk Nông
35,300-35,400VND
Nông sản tại tỉnh Đắk Lắk
Hồ tiêu
Đen
55,500VND/kg
Trắng
115,000VND/kg
Hạt điều
Dưới 30% thu hồi nhân A
55,500VND/kg
Trên 30% thu hồi nhân A
60,500VND/kg
Ca cao lên men
Cargill chưa cộng thưởng CL
51,000VND/kg
Armajaro
56,000VND/kg
Cao su mủ nước
Tại vườn 
26.3trđ/tấn
Tại nhà máy
26.8trđ/tấn
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 16,732.00 16,833.00 17,017.06
CAD 17,054.24 17,209.12 17,397.30
EUR 26,397.71 26,477.14 26,713.18
GBP 29,969.36 30,180.62 30,449.68
HKD 2,869.58 2,889.81 2,933.12
JPY 204.26 206.32 209.62
SGD 16,702.90 16,820.64 17,004.57
THB 685.82 685.82 714.44
USD 22,810.00 22,810.00 22,880.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây