Tình hình xuất nhập khẩu trong tháng 6/2018

Thứ ba - 03/07/2018 21:47
Trong tháng 6/2018, tổng trị giá XNK hàng hoá của cả nước ước đạt 39,3 tỷ USD, giảm 3,5% so với tháng 5/2018 (trong đó, trị giá xuất khẩu ước đạt 19,6 tỷ USD, giảm 1,8% so với tháng 5/2018 và trị giá nhập khẩu ước đạt 19,7 tỷ USD, giảm 5,1% so với tháng 5/2018).

Ước tính trong 06 tháng đầu năm 2018 tổng kim ngạch XNK hàng hóa của Việt Nam dự kiến đạt 225,29 tỷ USD, tăng 13%, so với cùng kỳ năm 2017 (trong đó xuất khẩu ước đạt 113,93 tỷ USD, tăng 16% và nhập khẩu ước tính 111,36 tỷ USD, tăng 10,2% so với cùng kỳ năm 2017

Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam trong tháng 6/2018 ước tính thâm hụt 100 triệu USD. Như vậy, trong nửa  đầu năm 2018 cả nước thặng dư hơn 2,57 tỷ USD.

* Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trong tháng 6/2018 và 6 tháng đầu năm 2018:

- Điện thoại các loại & linh kiện: trị giá xuất khẩu trong tháng 06/2018 ước tính đạt 3,2 tỷ USD, giảm 0,8% so với tháng trước; ước 6 tháng/2018 đạt 22,5 tỷ USD, tăng 15,4% so với cùng kỳ năm trước.

- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trị giá xuất khẩu trong tháng 06/2018 ước tính đạt 2,5 tỷ USD, tăng 1,4% so với tháng trước; ước 6 tháng/2018 đạt hơn gần 13,46 tỷ USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước.

- Hàng dệt may: trị giá xuất khẩu trong tháng 06/2018 ước tính đạt 2,5 tỷ USD, tăng 6,2% so với tháng trước; ước 6 tháng/2018 đạt 13,42 tỷ USD, tăng 13,8% so cùng kỳ năm trước

- Hàng giày dép: trị giá xuất khẩu trong tháng 06/2018 ước tính đạt 1,55 tỷ  USD, tăng 0,9% so với tháng trước; ước 6 tháng/2018 đạt 7,79 tỷ USD, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm trước.

- Gỗ và sản phẩm gỗ: trị giá xuất khẩu trong tháng 06/2018 ước tính đạt 750  triệu USD, tăng 3% so với tháng trước; ước 6 tháng/2018 đạt 4,13 tỷ USD, tăng 12,4% so với cùng kỳ năm trước.

- Hàng thủy sản: trị giá xuất khẩu trong tháng 06/2018 ước tính đạt 750 triệu USD, giảm 2,1% so với tháng trước; ước 6 tháng/2018 đạt 3,96 tỷ USD, tăng 11% so với cùng kỳ năm trước.

- Cà phê: trị giá xuất khẩu trong tháng 06/2018 ước tính đạt 287 triệu USD, giảm 2,4%; ước 6 tháng/2018 đạt 1,98 tỷUSD giảm 6% so với cùng kỳ năm trước.

- Dầu thô: trị giá xuất khẩu trong tháng 06/2018 ước tính là 289 nghìn tấn, giảm 14,4% và trị giá là 165 triệu USD, giảm 18% so với tháng trước; Lượng xuất trong 6 tháng/2018 ước đạt 1,85 triệu tấn, trị giá ước đạt 1 tỷ USD, giảm 50,7% về lượng và giảm 32,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

* Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu trong tháng 6/2018 và 6 tháng đầu năm 2018:

- Xăng dầu các loại: lượng nhập khẩu trong tháng 06/2018 ước tính là 1,3 triệu  tấn, tăng 3,5% so với tháng trước và trị giá là 900 triệu USD, tăng 3% so với tháng trước; lượng xuất khẩu trong 6 tháng/2018 ước đạt  hơn 7 triệu tấn, trị giá ước đạt 4,61 tỷ USD, tăng 10,4% về lượng và tăng 38,8% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

-  Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá nhập khẩu trong tháng 06/2018 ước đạt 3,1 tỷ USD, giảm 10% so với tháng trước. Ước tính đến hết tháng 6/2018 đạt 19,7 tỷ USD, tăng 14,3% so với cùng kỳ năm trước.

- Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng: nhập khẩu trong tháng 06/2018 ước đạt 3 tỷ USD, giảm 2% so với tháng trước. Ước tính đến hết tháng 6/2018 đạt 16,15 tỷ USD, giảm 7,3% so với cùng kỳ năm 2017.

-  Điện thoại các loại và linh kiện: trị giá nhập khẩu trong tháng 06/2018 ước đạt 850 triệu USD, tăng 5,2% so với tháng trước. Ước tính đến hết tháng 6/2018 đạt 5,97 tỷ USD, giảm 4,4% so với cùng kỳ năm trước.

- Vải các loại: trị giá nhập khẩu trong tháng 06/2018 ước đạt 1,3 tỷ USD, giảm 4% so với tháng trước. Ước tính đến hết tháng 6/2018 đạt 6,43 tỷ USD, tăng 17,1% so với cùng kỳ năm trước.

-  Sắt thép các loại: ước tính trong tháng 06/2018 đạt 1,3 triệu  tấn, giảm 7,9% và trị giá đạt 956 triệu USD, giảm 6,4% so với tháng trước. Ước tính đến hết tháng 6/2018 đạt 7 triệu tấn, giảm 11,6% và trị giá đạt 5 tỷ USD, tăng 8,3% so với cùng kỳ năm trước.

- Chất dẻo nguyên liệu: ước tính trong tháng 06/2018 đạt 470 nghìn tấn, giảm 1,5% so với tháng trước và trị giá đạt 780 triệu USD, tăng 0,2% so với tháng trước. Ước tính đến hết tháng 6/2018 đạt 2,67 triệu tấn, trị giá đạt 4,34 tỷ USD;  tăng 11,1% về lượng và tăng 19,8% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

-  Kim loại thường khác: ước tính trong tháng 06/2018 đạt 145 nghìn tấn, giảm 2,6% và trị giá là 575 triệu USD, giảm 2% so với tháng trước. Ước tính đến hết tháng 6/2018 đạt 912 nghìn tấn, giảm 2,2%  và trị giá đạt 3,42 tỷ USD, tăng 16%  so với cùng kỳ năm trước.

-  Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày: ước tính trong tháng 06/2018 đạt 580 triệu USD, giảm nhẹ 0,3% so với tháng trước. Ước tính đến hết tháng 6/2018 đạt  2,9 tỷ USD, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước.

- Hóa chất: ước tính trong tháng 06/2018 đạt 460 triệu USD, tăng 1,5% so với tháng trước. Ước tính đến hết tháng 6/2018 đạt 2,49 tỷ USD, tăng 26,4% so với cùng kỳ năm trước.

Tác giả bài viết: Hoài Phương - TTKC

Nguồn tin: Nguồn số liệu: Hải quan Việt Nam:

 Từ khóa: nhập khẩu, trị giá

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thị trường
Giá
Thay đổi
Giá cà phê 
Robusta
(ICE Futures EU)
1,651USD
-3USD
Arabica
(ICE Futures US)
108.15USD
-1.10USD
FOB HCM R2
1,541 USD
Trừ lùi -110USD
Giá Cà phê nội địa
Đắk Lắk
34,800-35,100VND
Lâm Đồng
34,100-34,300VND
Gia Lai
34.800-35,000VND
Đắk Nông
34,800-35,000VND
Nông sản tại tỉnh Đắk Lắk
Hồ tiêu
Đen
53.000VND/kg
Trắng
110,000VND/kg
Hạt điều chẻ thu hồi nhân
Dưới 30%
44,000VND/kg
Trên 30%
48,000VND/kg
Ca cao lên men
Cargill chưa cộng thưởng CL
48.000VND/kg
Armajaro
53.000VND/kg
Cao su mủ nước
Tại vườn 
25.5trđ/tấn
Tại nhà máy
26.0trđ/tấn
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 16,789.64 16,890.99 17,075.56
CAD 17,152.92 17,308.70 17,497.83
EUR 26,644.87 26,725.05 26,963.10
GBP 29,648.43 29,857.43 30,123.38
HKD 2,894.85 2,915.26 2,958.93
JPY 200.83 202.86 207.14
SGD 16,653.18 16,770.57 16,953.83
THB 675.89 675.89 704.09
USD 23,015.00 23,015.00 23,085.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây