Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tháng 4 năm 2018

Thứ tư - 02/05/2018 03:44
- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tháng 4 ước đạt 902 tỷ đồng, tăng 2,9% so với tháng trước; lũy kế 4 tháng ước thực hiện 3.322 tỷ đồng, tăng 22% so với cùng kỳ năm trước, đạt 22,1% kế hoạch năm.
Tình hình sản xuất công nghiệp tháng 4/2018, nhìn chung các nhà máy hoạt động ổn định, các nhà máy sắn hoạt động cầm chừng không hết công suất do thiếu nguồn nguyên liệu, giá thành sản phẩm thấp; các nhà máy đường sản xuất giảm do giá thành sản phẩm hạ thấp, không xuất được hàng nên lượng tồn kho nhiều; ngoài ra lượng điện sản xuất giảm do đang thời điểm mùa khô và kế hoạch điều tiết sản xuất giảm. Tuy nhiên một số sản phẩm tăng như: bia các loại, bê tông và các sản phẩm từ bê tông, điện thương phẩm … do nhu cầu tiêu thụ của người dân tăng đã làm tăng giá trị sản xuất công nghiệp 2,9% so với tháng trước.
- Tình hình đầu tư tại các cụm công nghiệp:
Trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện có 14 cụm công nghiệp với tổng diện tích 693,66 ha đã phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, trong đó 08 cụm công nghiệp vừa tiến hành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vừa hoạt động. Hiện nay đã có 141 dự án đầu tư và đăng ký đầu tư vào 8 CCN với tổng diện tích đất là 240,7ha, tỷ lệ lấp đầy 78% diện tích (242ha/309,5ha); Có 87 dự án (DA) đang hoạt động với diện tích thuê đất 140ha; có 21 DA đang xây dựng với diện tích thuê đất 31 ha; có 14 DA ngưng và tạm ngưng hoạt động với diện tích 39 ha, có 18 DA mới có chủ trương và đang lập hồ sơ với diện tích 31,8 ha.    
Trong 08 cụm công nghiệp đang hoạt động chỉ có 03 cụm công nghiệp có dự án đầu tư cơ sở hạ tầng đã được UBND tỉnh phê duyệt. Tình hình đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp hiện nay rất hạn chế do không có nguồn vốn đầu tư; một số cụm công nghiệp chưa phê duyệt dự án đầu tư cơ sở hạ tầng đã làm ảnh hưởng đến việc thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp.
Tình hình thu hút các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp còn chậm và gặp nhiều khó khăn do chưa có cụm công nghiệp nào được đầu tư hạ tầng hoàn chỉnh; mặt khác do tình hình sản xuất, năng lực của một số doanh nghiệp còn hạn chế do đó có nhiều dự án đã xây dựng xong, do gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh đã ngừng họat động, hoặc tạm dừng sản xuất; nhiều dự án xây dựng dở dang kéo dài do khó khăn về vốn, dự án đăng ký đầu tư nhưng rất chậm triển khai thủ tục đầu tư.
- Tình hình đầu tư của một số dự án trên địa bàn:
Dự án nhà máy điện mặt trời sêrêpốk 1 của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Đại Hải, công suất 50 MW đang triển khai thủ tục chuẩn bị đầu tư.
Dự án Trang trại phong điện Tây Nguyên, giai đoạn 1 tại xã DliêYang, huyện Ea H’Leo, công suất 28MW. Đến nay đã hoàn thành thi công hạng mục nhà làm việc, nhà điều hành sản xuất; hiện đang triển khai xây dựng, hoàn thiện Trạm biến áp và đường dây 110kV; triển khai các móng trụ tuabin và đường đến các vị trí tuabin; công tác chuẩn bị vận chuyển thiết bị đến công trình. Dự kiến đến tháng 6/2018 sẽ vận hành kỹ thuật các tuabin gió.
- Hoạt động Khuyến công:
Tham mưu trình phê duyệt kế hoạch Khuyến công địa phương năm 2018;
Báo cáo Cục Công thương địa phương kết quả thực hiện công tác Bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tỉnh Đắk Lắk năm 2017.
Tiếp tục cập nhật các thông tin trên trang thông tin điện tử Khuyến công.
Tiếp tục thực hiện các công trình tư vấn phát triển công nghiệp.

Tác giả bài viết: Mai thanh - TTKC

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thị trường
Giá
Thay đổi
Giá cà phê 
Cà phê Robusta
(ICE Futures EU)
1,755USD
+4USD
Cà phê Arabica
(ICE Futures US)
120.55USD
+1.20USD
FOB HCM R2
1,625USD
Trừ lùi 130USD
Giá Cà phê nội địa
Đắk Lắk
36,100-36,300VND
Lâm Đồng
35,100-35,300VND
Gia Lai
36,000-36,200VND
Đắk Nông
36,100-36,200VND
Nông sản tại tỉnh Đắk Lắk
Hồ tiêu
Đen
57,500VND/kg
Trắng
115,000VND/kg
Hạt điều
Dưới 30% thu hồi nhân A
55,000VND/kg
Trên 30% thu hồi nhân A
60,000VND/kg
Ca cao lên men
Cargill chưa cộng thưởng CL
54,700VND/kg
Armajaro
59,200VND/kg
Cao su mủ nước
Tại vườn (đ/độ TSC)
29.3trđ/tấn
Tại nhà máy (đ/độ TSC)
29.8trđ/tấn
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 17,108.51 17,211.78 17,365.26
CAD 17,390.46 17,548.40 17,775.64
EUR 26,511.60 26,591.37 26,828.49
GBP 30,109.17 30,321.42 30,591.80
HKD 2,862.88 2,883.06 2,926.28
JPY 204.27 206.33 208.58
SGD 16,813.33 16,931.85 17,117.03
THB 699.89 699.89 729.09
USD 22,755.00 22,755.00 22,825.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây