Sở Công thương Đắk Lắk: Báo cáo tổng kết 15 năm thực hiện pháp lệnh động viên Công nghiệp Đắk Lắk.

Thứ năm - 08/03/2018 04:26
Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND Tỉnh và hướng dẫn của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh -  Cấp ủy cùng với lãnh đạo Sở Công Thương đã chỉ đạo cho cơ quan Sở và các đơn vị tổ chức học tập, quán triệt cho cán bộ, đảng viên và công chức trong đơn vị về Pháp lệnh động viên công nghiệp được Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 25/02/2003 và Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 10/03/2003; Nghị định số 132/2004/NĐ-CP ngày 4/6/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh động viên công nghiệp.
Theo thống kê đến tháng 12 năm 2017, toàn tỉnh có 376 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong đó có 334 doanh nghiệp đang hoạt động (88,9%) và 42 doanh nghiệp tạm dừng hoạt động. Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh năm 2017 (giá SS 2010) ước đạt hơn 14,448 tỷ đồng, vượt 4,69% so với kế hoạch năm 2017 tăng 8,11% so với năm 2016.
Trong đó:
  • Công nghiệp khai khoáng: thực hiện 231 tỷ đồng.
  • Công nghiệp chế biến, chế tạo: thực hiện 9.292 tỷ đồng.
  • Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt: thực hiện 4,721 tỷ đồng.
  • Công nghiệp sản xuất dịch vụ khác: thực hiện 205 tỷ đồng.
Công nghiệp chế biến là nghành công nghiệp chính của tỉnh Đắk Lắk, chiếm gần 65% GTSX công nghiệp toàn ngành. Tiếp theo là ngành sản xuất và phân phối điện, nước, khí đốt, chiếm khoảng 33% tổng GTSX toàn ngành.
            Sở Công Thương Đắk Lắk đã chủ trì, tham mưu cho Tỉnh ủy và trình UBND tỉnh, Bộ Công thương ban hành các quyết định phê duyệt về quy hoạch, kế hoạch: Kế hoạch phát triển thương mại điện tử của tỉnh giai đoạn 2016-2020; rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp, quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ; Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2035; Rà soát, bổ sung ngành nghề kinh doanh xăng dầu, phát triển mạng lưới chợ trung tâm thương mại, siêu thị giai đoạn 2016-2025 và định hướng 2030; Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp giai đoạn 2011-2020 định hướng đến năm 2025; Quy hoạch các điểm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai giai đoạn 2010-2015 định hướng đến năm 2020; Quy hoạch công nghiệp hỗ trợ, tổng thể phát triển thương mại giai đoạn 2011-2020; Đề án xuất khẩu hàng hóa tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025; Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; khoanh định các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; Quy hoạch rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể các điểm xây dựng phát triển cụm công nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020; Quy hoạch phát triển điện gió của tỉnh tới năm 2020; Quy hoạch các sản phẩm cơ khí chủ yếu của tỉnh đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030; Quy hoạch năng lượng sinh khối tỉnh đến năm 2020 có xét đến năm 2030; Bổ sung quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030 đối với các dự án điện năng lượng mặt trời.
            Sở Công Thương đã phối hợp với cơ quan quân sự địa phương và các ngành có liên quan trên địa bàn tỉnh đánh giá đúng, quản lý chặt chẽ tiềm lực về công nghiệp; làm cơ sở huy động năng lực của các doanh nghiệp công nghiệp bảo đảm cho quốc phòng khi có chiến tranh; kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường quốc phòng trong khu vực phòng thủ của tỉnh.

Tác giả bài viết: Bích - TTKC

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thị trường
Giá
Thay đổi
Giá cà phê 
Robusta
(ICE Futures EU)
1,643USD
-26USD
Arabica
(ICE Futures US)
102.04USD
-2.65USD
FOB HCM R2
1,482 USD
Trừ lùi -110USD
Giá Cà phê nội địa
Đắk Lắk
34.400-34.700VND
Lâm Đồng
33.700-33.900VND
Gia Lai
34.400-34.600VND
Đắk Nông
34.400-34.600VND
Nông sản tại tỉnh Đắk Lắk
Hồ tiêu
Đen
49.500VND/kg
Trắng
105.000VND/kg
Hạt điều chẻ thu hồi nhân
Dưới 30%
44.000VND/kg
Trên 30%
48.000VND/kg
Ca cao lên men
Cargill chưa cộng thưởng CL
43.000VND/kg
Armajaro
47.500VND/kg
Cao su mủ nước
Tại vườn 
24.5trđ/tấn
Tại nhà máy
25.0trđ/tấn
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 16,760.47 16,861.64 17,038.41
CAD 17,519.27 17,678.38 17,863.71
EUR 26,355.30 26,434.60 26,658.36
GBP 29,334.22 29,541.01 29,791.06
HKD 2,928.37 2,949.01 2,991.87
JPY 206.20 208.28 212.58
SGD 16,758.84 16,876.98 17,053.91
THB 687.31 687.31 715.67
USD 23,270.00 23,270.00 23,350.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây