Xuất khẩu nhiều mặt hàng giảm mạnh trong tháng 4

Thứ ba - 01/05/2018 22:44
Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu trong tháng 4 đều có kim ngạch giảm so với tháng trước, trong đó một số mặt hàng giảm mạnh: sắt thép giảm 32,1%; điện thoại và linh kiện giảm 24,1%; điện tử, máy tính và linh kiện giảm 11,1%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng giảm 12,5%. So với cùng kỳ năm trước.
Gia cong
Gia cong
Theo Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 4 năm nay ước tính đạt 18,20 tỷ USD, giảm mạnh 13,9% so với tháng trước chủ yếu do số ngày làm việc trong tháng ít hơn 3 ngày so với tháng trước và các sản phẩm Galaxy S9, S9+ được Samsung tập trung xuất khẩu trong tháng 3. 
Trong kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 4/2018, khu vực kinh tế trong nước đạt 5,0 tỷ USD, giảm 12,5% so với tháng trước; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 13,20 tỷ USD, giảm 14,4%. 
Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu trong tháng 4 đều có kim ngạch giảm so với tháng trước, trong đó một số mặt hàng giảm mạnh: sắt thép giảm 32,1%; điện thoại và linh kiện giảm 24,1%; điện tử, máy tính và linh kiện giảm 11,1%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng giảm 12,5%. So với cùng kỳ năm trước. 
Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực tiếp tục tăng khá so với cùng kỳ năm trước: điện thoại và linh kiện đạt 16,6 tỷ USD, tăng 36,8%; hàng dệt may đạt 8,6 tỷ USD, tăng 15,7%; điện tử, máy tính và linh kiện đạt 8,3 tỷ USD, tăng 10,8%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 5 tỷ USD, tăng 29,6%; giày dép đạt 4,5 tỷ USD, tăng 6,4%; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 2,6 tỷ USD, tăng 18,3%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2,6 tỷ USD, tăng 9%. 
Bên cạnh đó, một số mặt hàng nông sản, thủy sản cũng tăng khá thủy sản đạt 2,4 tỷ USD, tăng 13%; rau quả đạt 1,3 tỷ USD, tăng 26,2%; hạt điều đạt 1,1 tỷ USD, tăng 33,5% (lượng tăng 24,6%); gạo đạt 1,1 tỷ USD, tăng 38,3% (lượng tăng 22,3%). Một số mặt hàng kim ngạch xuất khẩu giảm so với cùng kỳ năm trước: dầu thô đạt 668 triệu USD, giảm 24,9% (lượng giảm 41,4%); hạt tiêu đạt 317 triệu USD, giảm 31,9% (lượng tăng 17,9%).
Về thị trường hàng hóa xuất khẩu 4 tháng đầu năm nay, Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 14 tỷ USD, tăng 12,7% so với cùng kỳ năm trước, trong đó điện thoại và linh kiện tăng 56,4%; giày dép tăng 13,5%; hàng dệt may tăng 12,1%. Tiếp đến là EU đạt 13,2 tỷ USD, tăng 16%, trong đó máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng tăng 41,9%; điện thoại và linh kiện tăng 30,7%; điện tử, máy tính và linh kiện tăng 7,9%. 
Trung Quốc đạt 10,7 tỷ USD, tăng 29%, trong đó điện thoại và linh kiện gấp gần 3,7 lần cùng kỳ năm trước; rau quả tăng 24%; điện tử, máy tính và linh kiện tăng 23%. Thị trường ASEAN đạt 7,9 tỷ USD, tăng 16,4%, trong đó gạo tăng 159%; sắt thép tăng 52,5%; điện thoại và linh kiện tăng 16%. Nhật Bản đạt 5,8 tỷ USD, tăng 15,2%, trong đó hàng dệt may tăng 24,1%;phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 17,2%. Hàn Quốc đạt 5,8 tỷ USD, tăng 31,2%, trong đó điện tử, máy tính và linh kiện tăng 46,2%; điện thoại và linh kiện tăng 37,4%; hàng dệt may tăng 22,6%.

Tác giả bài viết: Hoài Phương -TTKC

Nguồn tin: Nhịp sống kinh tế

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thị trường
Giá
Thay đổi
Giá cà phê 
Robusta
(ICE Futures EU)
1,651USD
-3USD
Arabica
(ICE Futures US)
108.15USD
-1.10USD
FOB HCM R2
1,541 USD
Trừ lùi -110USD
Giá Cà phê nội địa
Đắk Lắk
34,800-35,100VND
Lâm Đồng
34,100-34,300VND
Gia Lai
34.800-35,000VND
Đắk Nông
34,800-35,000VND
Nông sản tại tỉnh Đắk Lắk
Hồ tiêu
Đen
53.000VND/kg
Trắng
110,000VND/kg
Hạt điều chẻ thu hồi nhân
Dưới 30%
44,000VND/kg
Trên 30%
48,000VND/kg
Ca cao lên men
Cargill chưa cộng thưởng CL
48.000VND/kg
Armajaro
53.000VND/kg
Cao su mủ nước
Tại vườn 
25.5trđ/tấn
Tại nhà máy
26.0trđ/tấn
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 16,761.38 16,862.56 17,046.81
CAD 17,137.23 17,292.87 17,481.83
EUR 26,659.82 26,740.04 26,978.21
GBP 29,677.66 29,886.87 30,153.07
HKD 2,895.30 2,915.71 2,959.38
JPY 201.08 203.11 207.39
SGD 16,626.38 16,743.59 16,926.55
THB 674.82 674.82 702.98
USD 23,020.00 23,020.00 23,090.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây