Quý I năm 2018, cà phê đạt kim ngạch cao nhất trong nhóm hàng nông sản Việt Nam

Thứ tư - 02/05/2018 09:09

Theo số liệu từ Hải quan Việt Nam, cà phê là mặt hàng có kim ngạch cao nhất trong nhóm hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam. Riêng tháng 3, Việt Nam xuất khẩu 200,21 nghìn tấn cà phê, thu về 387,1 triệu USD, nâng tổng lượng cà phê xuất khẩu quý I đạt 529,24 nghìn tấn, ứng với 1,03 tỷ USD, tăng 17% về lượng và 0,1% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.

Từ năm 2012 đến nay, Việt Nam xuất khẩu trên 1 triệu tấn cà phê mỗi năm, thu về khoảng 2-3 tỷ USD, giá trị xuất khẩu bình quân trừ năm 2016 giảm còn lại những năm khác đều ổn định. Riêng năm 2017, giá trị bình quân cao nhất trong giai đoạn, ứng với 2249,75 USD/tấn, tăng 20,12% so với giá trị bình quân năm 2016.

1204_N

Tính đến hết tháng 3 năm 2018, Đức là nhà nhập khẩu lớn nhất mặt hàng cà phê của Việt Nam, với kim ngạch 136,36 triệu USD, chiếm 13,26% thị phần. Hoa Kỳ, Indonesia, Italia, Nhật Bản là những quốc gia chiếm thị phần tương đối trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam ra thế giới.

 

12041N

 

Về tăng trưởng kim ngạch, so với quý I năm 2017, Indonesia, Nam Phi, Hy Lạp là ba thị trường có sự tăng trưởng trên 100% về kim ngạch, cụ thể như Indonesia vươn lên nước nhập khẩu lớn thứ 3 mặt hàng cà phê của Việt Nam tăng gấp 10 lần kim ngạch, ứng với 87,07 triệu USD.

Tác giả bài viết: Phan Hữu Thành - TTKC

Nguồn tin: Nguồn số liệu: Hải quan Việt Nam

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thị trường
Giá
Thay đổi
Giá cà phê 
Robusta
(ICE Futures EU)
1,508USD
+21.0USD
Arabica
(ICE Futures US)
99.75USD
+3.05USD
FOB HCM R2
1,438USD
Trừ lùi -70USD
Giá Cà phê nội địa
Đắk Lắk
33.000-32.700VND
Lâm Đồng
32.200-32.000VND
Gia Lai
32.900-32.700VND
Đắk Nông
32.900-32.700VND
Nông sản tại tỉnh Đắk Lắk
Hồ tiêu
Đen
50.000VND/kg
Trắng
105.000VND/kg
Hạt điều chẻ thu hồi nhân
Dưới 30%
44.000VND/kg
Trên 30%
48.000VND/kg
Ca cao lên men
Cargill chưa cộng thưởng CL
45.500VND/kg
Armajaro
50.000VND/kg
Cao su mủ nước
Tại vườn 
24.5trđ/tấn
Tại nhà máy
25.0trđ/tấn
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 16,825.61 16,927.17 17,111.95
CAD 17,826.43 17,988.32 18,184.69
EUR 27,288.38 27,370.49 27,613.98
GBP 30,616.92 30,832.75 31,107.05
HKD 2,940.92 2,961.65 3,005.98
JPY 204.39 206.45 213.21
SGD 16,897.40 17,016.52 17,202.27
THB 706.16 706.16 735.61
USD 23,290.00 23,290.00 23,370.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây