Giá nông sản hôm nay 28/5: Giá tiêu giảm thất thường, giá cà phê tăng nhẹ

Thứ hai - 28/05/2018 03:31
Giá nông sản hôm nay 28/5: Ngày đầu tuần, giá hồ tiêu tại Việt Nam hiện đang dao động từ 57.500 – 61.000 đồng/kg và có xu hướng giảm không đồng đều tại các vùng nguyên liệu. Trong khi đó, giá cà phê hôm nay vẫn ở mức thấp, chỉ đạt 35.300 – 36.000 đồng/kg.

Giá tiêu hôm nay giảm nhẹ tại một số vùng
Theo ghi nhận của PV, giá tiêu nguyên liệu tại thị trường Việt Nam hôm nay dao động từ 57.500 – 61.000 đồng/kg và đang có sự tăng – giảm không đồng đều ở các vùng nguyên liệu.
Theo đó, giá tiêu tại các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu giữ nguyên so với hôm cuối tuần, đạt từ 59.000 – 60.000 đồng/kg; giá tiêu tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu vẫn ở mức 61.000 đồng/kg, không đổi so với ngày 26/5.
Tuy nhiên, giá tiêu hôm nay tại 2 tỉnh là Gia Lai, Đồng Nai giảm nhẹ, với mức giảm từ 500 đồng đến 1.000 đồng/kg. (Xem bảng dưới đây):

gia-nong-san-hom-nay-28-5-gia-tieu-giam-that-thuong-gia-ca-phe-tang-nhe

Trong tuần vừa qua, giá tiêu nguyên liệu tại Việt Nam có sự tăng trưởng nhẹ do thị trường có sức mua mới từ các thương nhân thế giới. Theo báo cáo thương mại tuần qua của Hiệp hội Hồ tiêu Thế giới (IPC), giá tiêu đen tại Ấn Độ và Srri Lanka giảm, trong khi tiêu đen của Việt Nam và Indonesia vẫn ổn định dù giá xuất khẩu vẫn thấp.
Tuy nhiên, do giá thấp nên lượng hàng giao xuống cảng xuất khẩu có dấu hiệu chậm lại.
Giá tiêu Brazil loại B-Asta được chào ở mức 3.000 USD/tấn, giảm 150 – 200 USD/tấn so với một tuần trước đó. Giá tiêu tiêu đen Việt Nam loại 500 Gr/l chào giá 2.700 USD/tấn và loại 550 Gr/l chào giá 3.000 USD/tấn (FOB-HCM), giá không đổi.
Số liệu từ Tổng cục Hải quan Việt Nam cho thấy, xuất khẩu trong nửa đầu tháng 5/2018 đạt 10.811 tấn tiêu các loại, kim ngạch 35,16 triệu USD, tăng 11,57 % về lượng nhưng lại giảm 34,94 % vềkim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Giá tiêu xuất khẩu bình quân trong kỳ đạt 3.252 USD/tấn, tăng 2,04 % so với giá xuất khẩu bình quân tháng 4/2018.

Giá cà phê hôm nay tăng nhẹ, giao dịch ở mức thấp
Tuần qua, giá cà phê nguyên liệu liên tục nhảy múa với biên độ giao động từ 500 – 800 đồng/kg, trong đó thị trường nhiều phiên chứng kiến giá cà phê giảm nhiều hơn tăng. Hiện giá cà phê nhân xô tại Tây Nguyên chỉ đạt từ 35.300 – 36.000 đồng/kg.

gia-nong-san-hom-nay-28-5-gia-tieu-giam-that-thuong-gia-ca-phe-tang-nhe

Cụ thể, tại huyện Bảo Lộc, Lâm Hà (Lâm Đồng) giá cà phê đang bán ở mức 35.300 đồng/kg, giá cà phê tại Di Linh tăng thêm 100 đồng/kg so với phiên cuối tuần trước, đạt 35.500 đồng/kg. Hiện tỉnh Lâm Đồng đang là địa phương có giá cà phê thấp nhất cả nước.
Giá cà phê tại huyện Cư M’gar (Đắk Lắk), Ea H’leo (Đắk Lắk) vào hôm nay vẫn giữ nguyên mức giá cuối tuần trước, đạt 36.000 đồng/kg, trong khi giá cà phê tại huyện Buôn Hồ tăng thêm 100 đồng/kg, đạt mức 35.900 đồng/kg.
Tương tự, giá cà phê hôm nay tại Gia Lai cũng tăng thêm 100 đồng/kg, đưa giá cà phê giao dịch tại mức 36.200 đồng/kg. Hiện giá cà phê Gia Lai đang cao nhất cả nước. Tại Kon Tum, giá cà phê hôm nay cũng tăng 100 đồng/kg, ghi nhận 36.000 đồng/kg.
Trong khi tại tỉnh Đắk Nông, giá cà phê hôm nay vẫn giữ nguyên ở mức 35.900 đồng/kg.

Tác giả bài viết: Mai thanh - TTKC

Nguồn tin: Theo Danviet.vn::

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thị trường
Giá
Thay đổi
Giá cà phê 
Robusta
(ICE Futures EU)
1,669USD
+2USD
Arabica
(ICE Futures US)
105.05USD
-1.20USD
FOB HCM R2
1,581 USD
Trừ lùi -110USD
Giá Cà phê nội địa
Đắk Lắk
34.900-35.200VND
Lâm Đồng
34.300-35.200VND
Gia Lai
34.900-35.100VND
Đắk Nông
34.900-35.100VND
Nông sản tại tỉnh Đắk Lắk
Hồ tiêu
Đen
49.500VND/kg
Trắng
105.000VND/kg
Hạt điều chẻ thu hồi nhân
Dưới 30%
44.000VND/kg
Trên 30%
48.000VND/kg
Ca cao lên men
Cargill chưa cộng thưởng CL
43.500VND/kg
Armajaro
48.000VND/kg
Cao su mủ nước
Tại vườn 
24.5trđ/tấn
Tại nhà máy
25.0trđ/tấn
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 16,655.45 16,755.99 16,938.92
CAD 17,598.67 17,758.50 17,952.37
EUR 26,236.24 26,315.19 26,549.33
GBP 29,291.05 29,497.53 29,759.98
HKD 2,927.70 2,948.34 2,992.47
JPY 205.15 207.22 211.59
SGD 16,710.25 16,828.05 17,011.76
THB 686.13 686.13 714.75
USD 23,270.00 23,270.00 23,350.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây