Công bố Quy hoạch phát triển gió tỉnh Đắk Lắk giai đoạn đến 2020, có xét đến năm 2030.

Thứ năm - 08/02/2018 21:48
Căn cứ Quyết định số 234/QĐ-BCT ngày 18/01/2018 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Đắk Lắk giai đoạn đến 2020, có xét đến năm 2030.
Thực hiện Công văn số 946/UBND-CN ngày 31/11/2018 của UBND tỉnh V/v triển khai Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Đắk Lắk giai đoạn đến 2020, có xét đến năm 2030; Sở Công Thương Đắk Lắk đã ban hành Thông báo số 05/TB-SCT, ngày 08 tháng 02 năm 2018 về việc Công bố Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2020, có xét đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
1/ Báo cáo tóm tắt Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Đắk Lắk giai đoạn đến 2020, có xét đến năm 2030.
2/ Quyết định số 234/QĐ-BCT ngày 18/01/2018 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Đắk Lắk giai đoạn đến 2020, có xét đến năm 2030 .
          3/ Bản đồ khu vực tiềm năng điện gió tỉnh Đắk Lắk giai đoạn đến năm 2030, có xét đến năm 2030.
 Theo đó, tiềm năng gió tỉnh Đắk Lắk được phân thành 2 cấp độ:
+ Cấp độ 1: vận tốc gió trung bình năm từ 6,0m/s-7,0m/s ở độ cao 80m phân bố như sau: Thị trấn Ea Drăng, Cư A Mung, Ea H'Leo, Ea Khăl, Ea Ral, Ea Sol, Cư Mốt, Ea Hiao, Dliê Yang, Ea Wy, Ea Nam thuộc huyện Ea H’leo; các xã: Ea DRơng, Ea Tul, Cư Dliê M'Nông, Cuôr Đăng thuộc huyện Cư’Mgar; các xã: Cư Né, Chư Kbô, Cư Pơng, Ea Ngai, Pơng Drang thuộc huyện Krông Buk; các xã: Bình Thuận, Cư Bao, Phường Bình Tân, Phường Thống Nhất, Phường Đoàn Kết, Phường An Bình, Phường Đạt Hiếu thuộc thị xã Buôn Hồ; các xã: Ea Tân, Đliê Ya, Cư Klông thuộc Huyện Krông Năng và xã Ea Kênh thuộc huyện Krông Pắc. Tổng diện tích phân bố là khoảng 84.802 ha chiếm 6,4% diện tích của toàn tỉnh. Khu vực này đưa vào nghiên cứu quy hoạch điện gió nối lưới đến 2020, tầm nhìn 2030.
+ Cấp độ 2: vận tốc gió trung bình năm từ 5,0m/s-6m/s ở độ cao 80m phân bố như sau: Huyện Ea Kar (các xã: Ea Sô, Ea Ô, Cư ELang, Cư Bông), Huyện M’Drăk (các xã: Cư Prao, Ea Lai, Krông Jing, Krông Á, Cư M’Ta, Ea Trang), TP Buôn Ma Thuột (các xã: Ea Kao, Hòa Thắng), Huyện Krông Bông (các xã: Cư Drăm, Yang Mao, Hoà Lễ, Khuê Ngọc Điền, Hòa Phong, Hòa Sơn, Ea Trul, Yang Reh, Hoà Thành, Dang Kang). Khu vực này sẽ được khai thác sau năm 2025 sau khi các vùng gió tốt nêu trên đã khai thác hết và khi đó công nghệ điện gió có thể khai thác hiệu quả hơn với vận tốc gió thấp hơn so với hiện nay hoặc khai thác điện gió nối lưới địa phương hoặc ở quy mô phân tán.
- Khu vực có tiềm năng gió tốt rơi nhiều vào các khu vực đồi núi, những khu vực đất trồng cây hàng năm, lâu năm hoặc kể cả vùng trồng lúa nước. Tuy nhiên, do diện tích chiếm đất vĩnh viễn của điện gió là nhỏ, nên các khu vực này vẫn có thể sống chung với điện gió.
- Tiềm năng điện gió lý thuyết của tỉnh Đắk Lắk được đánh giá khoảng 2.826MW và tiềm năng kỹ thuật là 1.382,9MW.
- Quy hoạch khu vực tiềm năng phát triển điện gió giai đoạn đến 2020, có xét đến năm 2030 gồm 7 vùng cụ thể như sau:
Thứ tự Diện tích khảo sát (ha) Thuộc địa phận Công suất
(MW)
Vùng 1 (Vận tốc gió: 6,15m/s-6,35m/s)
1 1748,86 Xã Ea H'leo, Ea Wy, Cư Mốt huyện Ea H’leo 58,30
Vùng 2 (Vận tốc gió: 6,10m/s-6,30m/s)
2 3780,49 Xã Cư Amung, Cư Mốt, Ea Khăl, Ea Wy huyện Ea H’leo 126,02
Vùng 3 (Vận tốc gió: 6,0m/s-6,25m/s)
3 5094,34 Xã Ea Sol, Dlie Yang, Ea Hiao, Ea Ral huyện Ea H’leo 169,81
Vùng 4 (Vận tốc gió: 6,18m/s-6,42m/s)
4 1588,70 Xã Ea Hiao huyện Ea H’leo 52,96
5 4552,84 Xã Đliê Ya, Cư Klông huyện Krông Năng 151,76
Vùng 5 (Vận tốc gió: 6,20m/s-6,50m/s)
6 3174,46 Xã Ea Tân huyện Krông Năng 105,82
7 7631,58 Xã Cư Né, Chư Kbô, Cư Pơng, Ea Sin huyện Krông Buk 254,47
Vùng 6 (Vận tốc gió: 6,25m/s-6,55m/s)
8 4340,47 Xã Cư Dliê M’nông, Ea Tar huyện Cư M’gar 144,68
9 1344,64 Xã Ea Ngai huyện Krông Buk 44,82
10 1712,19 Phường Đoàn Kết, An Bình, Đạt Hiếu thị xã Buôn Hồ 57,07
Vùng 7 (Vận tốc gió: 6,28m/s-6,71m/s)
11 2053,63 Xã Ea Tul, Ea Drơng huyện Cư M’gar 68,45
12 4462,20 Xã Cư Bao, Bình Thuận, phường Bình Tân, phường Thống Nhất thị xã Buôn Hồ 148,74
 
- Tổng công suất dự kiến nguồn điện gió địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn đến năm 2020 là 138 MW sản lượng điện gió tương ứng khoảng 248 triệu kWh với 9 dự án, trong đó có 1 dự án đang triển khai là Nhà máy điện gió Tây Nguyên công suất 28 MW, cụ thể như sau:
Thứ tự Tên nhà máy Thuộc địa phận
(Xã, phường, thị trấn)
Công suất (MW)
I. DỰ ÁN ĐANG TRIỂN KHAI
  Huyện Ea H’leo   28
1 Nhà máy điện gió Tây Nguyên Xã Đliê Yang, huyện Ea H'leo 28
II. DỰ ÁN QUY HOẠCH
  Huyện Ea H’leo   45
1 NMĐG Ea H’leo 1 Xã Ea Wy và xã Ea H’leo 10
2 NMĐG Ea H’leo 2 Xã Cư Amung, xã Cư Mốt và xã Ea Khăl 15
3 NMĐG Ea H’leo 3 Xã Ea Sol 10
4 NMĐG Ea H’leo 4 Xã Ea Hiao, xã Đlie Yang 10
  Huyện Cư M’gar   10
5 NMĐG Cư M’gar 2 Xã Ea Tul 10
  Thị xã Buôn Hồ   55
6 NMĐG Buôn Hồ 1 Phường Đạt Hiếu, phường An Bình, phường Đoàn Kết và xã Ea Ngai (huyện Krông Buk) 20
7 NMĐG Buôn Hồ 2 Phường Thống Nhất, phường Bình Tân và xã Cư Bao 20
8 NMĐG Buôn Hồ 3 Phường Bình Tân, xã Bình Thuận 10
  Tổng cộng   138
- Các xã Cư Né, Chư Kbô, Cư Pơng, Ea Sin huyện Krông Buk; xã Cư Bao, Bình Thuận, phường Bình Tân, phường Thống Nhất thị xã Buôn Hồ; xã Cư Dliê M’nông, Ea Tul huyện Cư M’gar; xã Đliê Ya, Cư Klông huyện Krông Năng; xã Ea Sol, Dliê Yang, Ea Hiao, Ea Wy, Ea H’leo, Cư Amung, Cư Mốt, Ea Khăl huyện Ea H’leo là nơi có tiềm năng điện gió tốt, có thể tiến hành tổ chức khai thác có hiệu quả.
Việc ban hành Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2020, có xét đến năm 2030 của Bộ Công Thương sẽ là cơ sở để các địa phương có kế hoạch bố trí quỹ đất xây dựng công trình; các chủ đầu tư có cơ sở triển khai thực hiện dự án năng lượng xanh, sạch thân thiện với môi trường theo chủ trương của Chính phủ, cùng với các dạng năng lượng xanh, sạch khác, ngành điện có kế hoạch đầu tư các trạm nguồn, lưới và đẩy nhanh tiến độ theo Quy hoạch phát triển điện lực được duyệt, đón đầu các dự án điện năng lượng tái tạo ( trong đó có điện gió, điện mặt trời) của các nhà đầu tư, góp phần tạo đà phát triển kinh tế- xã hội của địa phương./.

Tác giả bài viết: Văn Thành - P.QLNL

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

 
Thị trường Giá Thay đổi
Giá cà phê
London 1,801USD -6 USD
New York 03/18 119.60USD +2.65 USD
FOB HCM R2  1,675 USD Trừ lùi 80 USD
Đắk Lắk 37,100 - 37,300 VND
Lâm Đồng (R) 36,100 - 36,300 VND
Gia Lai 37,000 - 37,300 VND
Đắk Nông 37,100 - 37,200 VND
Nông sản tại tỉnh Đắk Lắk
Hồ tiêu đen 62,500 - 63,000 VND
Hồ tiêu trắng 115,000-120,000 VND
Cacao lên men 44,300 VND
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 17,598.16 17,704.39 17,862.30
CAD 17,613.02 17,772.98 18,003.38
EUR 27,774.48 27,858.05 28,106.52
GBP 31,416.47 31,637.94 31,920.13
HKD 2,864.81 2,885.00 2,928.25
JPY 208.41 210.52 213.24
SGD 16,978.19 17,097.88 17,284.91
THB 708.41 708.41 737.97
USD 22,700.00 22,700.00 22,770.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây