Quy chế hoạt động Bộ phận 1 cửa

Thứ năm - 15/12/2016 22:06
Quy chế quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, giải quyết hồ
sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.
Tải Quy chế hoạt động của Bộ phận 1 cửa - Sở Công thương Đắk Lắk
 
 UBND TỈNH ĐẮK LẮK
SỞ CÔNG THƯƠNG
                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 222 /QĐ-SCT                                        Đắk Lắk, ngày 25  tháng 11 năm 2015
 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, giải quyết hồ
sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.
 
 
 
 
          
GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG ĐẮK LẮK
 
            Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Quyết định số 2385/QĐ-UBND ngày 3/9/2015 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 2945/QĐ-UBND ngày 2/11/2015 của UBND tỉnh về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Công Thương Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 27/QĐ-SCT ngày 26/01/2015 của Sở Công Thương về việc ban hành Quy chế làm việc của Sở Công Thương Đắk Lắk.
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Sở Công Thương,
 
                                                  QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, giải quyết hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.
Điều 2. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Sở, Trưởng các phòng thuộc Sở, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả, cán bộ, công chức của Sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu  trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế cho Quyết định số 19/QĐ-SCT ngày 18/3/2010 của Sở Công Thương về việc ban hành Quy chế quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký trả lại tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả và Quyết định số 79/QĐ-SCT ngày 9/6/2010 của Sở Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 19/QĐ-SCT ngày 18/3/2010 của Sở Công Thương.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhân:                                                                                             GIÁM ĐỐC
- Như điều 2;
- Lãnh đạo Sở;
- Lưu: VT, MC 
 
 
 
                                                                                                                          Phạm Thái
UBND TỈNH ĐẮK LẮK
SỞ CÔNG THƯƠNG
                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
     
 
QUY CHẾ
                    Quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, giải quyết hồ sơ
 và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả
                              (Ban hành kèm theo Quyết định số          /QĐ-SCT  
                          ngày      tháng    năm 2015 của Giám đốc Sở Công Thương)
 
 
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
           
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này Quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, giải quyết hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả (Sau đây gọi là Bộ phận Một cửa) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương.
2. Quy định này áp dụng đối với các phòng thuộc Sở, Bộ phận Một cửa trong việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” trong dịch vụ hành chính công tại Sở Công Thương gồm 79 thủ tục hành chính ở 8 lĩnh vực sau: Điện; Công nghiệp; Công nghiệp thực phẩm; Công nghiệp tiêu dùng; Thương mại; Xúc tiến thương mại; Dầu khí và Bảo vệ Quyền lợi người tiêu dùng.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho cá nhân, tổ chức; việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện không quá một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ tại một cơ quan.
3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng chuyên môn thuộc Sở trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức.
4. Việc thu phí, lệ phí của cá nhân, tổ chức được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Công khai bộ thủ tục hành chính
            1. Công khai các thủ tục hành chính gồm: mức thu phí, lệ phí, giấy tờ, hồ sơ, căn cứ pháp lý và thời gian giải quyết đầy đủ, rõ ràng và đúng pháp luật để cho tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận và thực hiện các thủ tục hành chính tại Sở.
2. Mọi quy định về hồ sơ, thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, phí, lệ phí được niêm yết công khai tại phòng làm việc của Bộ phận Một cửa.
a. Các mẫu, biểu hồ sơ liên quan được công chức Bộ phận Một cửa có trách nhiệm hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.
b. Phí, lệ phí phải nộp (nếu có) do kế toán lập phiếu, thủ quỹ của Sở thu và phải giao biên lai hoặc phiếu thu cho tổ chức, cá nhân theo quy định.
            3. Các Phòng chuyên môn có liên quan cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thuộc chức năng chuyên môn của phòng để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
4. Phòng Pháp chế chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan kịp thời cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành; kịp thời rà soát thủ tục hành chính đề xuất với Lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh quyết định công bố mới,bổ sung, thay thế và bãi bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp, kịp thời điều chỉnh Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương cho phù hợp.
5. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
Các ngày làm việc trong tuần (trừ những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật).
Buổi sáng từ 7 giờ 30 phút đến 10 giờ 30 phút.
Buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ .
Thời gian còn lại sắp xếp, hoàn tất thủ tục chuyển giao hồ sơ đã tiếp nhận cho phòng chuyên môn theo quy định.
Đối với những hồ sơ tiếp nhận sau 16h thì viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả sang ngày làm việc hôm sau.
 
                                                              CHƯƠNG II
                            QUY TRÌNH TIẾP NHẬN HỒ SƠ, CHUYỂN HỒ SƠ,
                           GIẢI QUYẾT  HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
                            THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI BỘ PHẬN “MỘT CỬA”
 
Điều 6. Quy trình thực hiện cơ chế một cửa
1. Tiếp nhận hồ sơ
a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc nộp qua đường bưu điện theo địa chỉ Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk, số 49 Nguyễn Tất Thành, Tp Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Đối với hồ sơ nộp qua đường bưu điện được xử lý theo hình thức  công văn đến.
b) Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để cá nhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
c)  Hồ sơ đầy đủ số lượng, đúng thủ tục công chức tiếp nhận hồ sơ nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ theo mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Không tiếp nhận những hồ sơ không đủ thành phần, không đúng nội dung thủ tục.
2. Chuyển hồ sơ
a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này, công chức Bộ phận Một cửa lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn liên quan giải quyết. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ được lập thành 2 liên, 1 liên chuyển theo hồ sơ và lưu tại Bộ phận Một cửa
3. Giải quyết hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Lãnh đạo phòng chuyên môn phân công cán bộ, công chức giải quyết như sau:
a) Trường hợp không quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ: Công chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận Một cửa
b) Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ: Công chức báo cáo người có thẩm quyền phương án thẩm tra, xác minh và tổ chức thực hiện. Quá trình thẩm tra, xác minh phải được lập thành hồ sơ và lưu tại phòng, ban chuyên môn giải quyết.
Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh đủ điều kiện giải quyết: Công chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận Một cửa.
Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh chưa đủ điều kiện giải quyết: Công chức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung cho Bộ phận Một cửa để Bộ phận Một cửa trả hồ sơ đồng thời thông báo cho tổ chức và cá nhân. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
c) Đối với các hồ sơ không giải quyết: Các phòng, ban chuyên môn giải quyết hồ sơ có trả lại hồ sơ, kèm theo Thông báo và lý do không giải quyết hồ sơ cho Bộ phận Một cửa.
d) Các hồ sơ quá hạn giải quyết: Các phòng, ban chuyên môn giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Một cửa và văn bản xin lỗi cá nhân, tổ chức, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời hạn trả kết quả.
4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ
Công chức tại Bộ phận Một cửa tiếp nhận kết quả giải quyết hồ sơ từ phòng ban, chuyên môn, ký nhận kết quả giải quyết hồ sơ vào sổ theo dõi hồ sơ và thực hiện như sau:
a) Các hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có), nộp lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, yêu cầu tổ chức, cá nhân ký xác nhận vào sổ theo dõi hồ sơ.
b) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của phòng, ban chuyên môn giải quyết hồ sơ và văn bản xin lỗi của Bộ phận Một cửa (nếu là lỗi của công chức khi tiếp nhận hồ sơ);
c) Đối với hồ sơ không giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để trả lại hồ sơ kèm theo thông báo và lý do không giải quyết hồ sơ. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ.
d) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan, tổ chức làm quá hạn giải quyết cho cá nhân, tổ chức;
đ) Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để cá nhân, tổ chức nhận kết quả;
e) Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận Một cửa.
5. Trách nhiệm phối hợp giữa các phòng thuộc Sở
a) Trưởng các phòng chuyên môn chịu trách nhiệm kiểm tra lần cuối khi nhận được hồ sơ của các tổ chức, cá nhân do Bộ phận Một cửa chuyển đến và tiến hành xử lý theo quy định để chuyển kết quả cuối cùng cho Bộ phận Một cửa để tiến hành các thủ tục còn lại theo quy định.
b) Trường hợp việc giải quyết hồ sơ của các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiều phòng, ban chuyên môn thì phòng, ban nào chịu trách nhiệm chính phải trực tiếp liên hệ với các phòng, ban chuyên môn khác để giải quyết và hoàn thành các thủ tục cần thiết. Các Phòng được tham gia có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với phòng chủ trì và chịu trách nhiệm về nội dung và thời gian xử lý theo quy định.
c) Trường hợp giải quyết theo quy trình thì phòng nào được giao chủ trì phải có trách nhiệm báo cáo Giám đốc đề xuất hướng xử lý, xử lý, trình ký các văn bản và trả kết quả cho phận Một cửa.
d) Trường hợp giải quyết không đúng thời gian theo quy định thì các phòng, ban chuyên môn Thông báo bằng văn bản kèm theo lý do cho Bộ phận Một cửa đồng thời thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết.
e) Khi có sự thay đổi về nội dung, thành phần của các thủ tục hành chính được giải quyết theo cơ chế Một cửa do hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có sự thay đổi, bổ sung thì các phòng, ban chuyên môn thông báo (kèm theo File mềm) và cơ sở pháp lý liên quan cho Bộ phận Một cửa để niêm yết, bổ sung điều chỉnh kịp thời.
 
CHƯƠNG III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA
Điều 7. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa tại Sở Công Thương.
            1. Lĩnh vực Điện
            a) Thủ tục Cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực lần đầu
            b) Thủ tục Cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực khi thẻ hết hạn sử dụng
            c) Thủ tục Cấp lại thẻ Kiểm tra viên điện lực trong trường hợp bị mất hoặc bị hỏng
          d) Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực đối với đơn vị tư vấn đầu tư
            đ) Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động điện lực đối với đơn vị phân phối và bán lẻ điện nông thôn
            e) Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực đối với đơn vị tư vấn giám sát thi công các công trình điện
            f) Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực đối với đơn vị hoạt động phát điện nhà máy thủy điện có công suất dưới 3MW
            g) Thủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động điện lực đối với đơn vị tư vấn đầu tư
            h) Thủ tục Gia hạn phép hoạt động điện lực đối với đơn vị phân phối và bán lẻ điện nông thôn
            i) Thủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động điện lực đối với đơn vị tư vấn giám sát thi công các công trình điện
            k) Thủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động điện lực đối với đơn vị hoạt động phát điện nhà máy thủy điện có công suất dưới 3MW.
            2. Lĩnh vực Công nghiệp
            a) Thủ tục Thẩm định hồ sơ trình UBND tỉnh cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
            b) Thủ tục Đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
            c) Thủ tục Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hoá chất thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp
            d) Thủ tục Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoá chất thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp
            đ) Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đồng thời kinh doanh hoá chất thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp
            e) Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoá chất thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp
            f) Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoá chất thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp
            g) Thủ tục Xác nhận biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực Công nghiệp.
            h) Thủ tục Cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất sản xuất.
            i)  Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn nạp khí hóa lỏng vào chai
            k)  Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm cấp khí dầu mỏ hoá lỏng
            l) Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào ô tô
            3. Lĩnh vực Công nghiệp thực phẩm
            a) Thủ tục Cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu
            b) Thủ tục Cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu
            c) Thủ tục Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu trong trường hợp hết thời hạn hiệu lực
            d) Thủ tục Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu  trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách nát hoặc bị cháy
            đ) Thủ tục Cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp
            e) Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp
            f) Thủ tục Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do hết thời hạn hiệu lực
            g) Thủ tục Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách nát hoặc bị cháy
            h) Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm
            i) Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm.
            k) Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng.
            l) Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm do cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lục.
            m) Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm do cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm kinh doanh; thay đổi, bổ sung mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lục.
            n) Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở có thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý hoặc toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh.
            4. Lĩnh vực Công nghiệp tiêu dùng
            a) Thủ tục Cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá
            b) Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá
            c) Thủ tục Cấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá trong trường hợp Giấy phép đã cấp hết thời hạn hiệu lực
            d) Thủ tục Cấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy
            đ) Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá
            e) Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá
            f) Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá trong trường hợp Giấy phép đã cấp hết thời hạn hiệu lực
            g) Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá trong trường hợp giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần bị rách, nát hoặc bị cháy
            h) Thủ tục Cấp giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá
            i) Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá
            k) Thủ tục Cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá trong trường hợp Giấy phép đã cấp hết thời hạn hiệu lực
            l) Thủ tục Cấp lại giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá trong trường hợp Giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần bị rách, nát hoặc bị cháy.
            5. Lĩnh vực Thương mại
            a) Thủ tục Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện nước ngoài
            b) Thủ tục Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài trong trường hợp:
- Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của thương nhân nước ngoài từ một nước sang một nước khác
  - Thay đổi hoạt động của thương nhân nước ngoài
c) Thủ tục Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài trong trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở từ tỉnh này đến tỉnh khác
            d)  Thủ tục Điều chỉnh giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài trong trường hợp: 
- Thay đổi người đứng đầu của Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
- Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài trong phạm vi nước nơi thương nhân thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;
- Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh tại Việt Nam;
             - Thay đổi tên gọi hoặc hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
            e) Thủ tục Chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện trong trường hợp:
- Theo đề nghị của thương nhân nước ngoài và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
- Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo pháp luật của nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;
            - Hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh mà thương nhân nước ngoài không đề nghị gia hạn
            f) Thủ tục Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài trong trường hợp:  Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh bị mất, bị rách hoặc bị tiêu huỷ
            g) Thủ tục Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp
            h) Thủ tục Thông báo Tổ chức hội nghị, hội thảo đào tạo.
            k) Thủ tục Trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật
            l) Thủ tục Cấp giấy phép kinh doanh tại chợ cho thương nhân của nước có chung biên giới và chợ cửa khẩu.
            m) Thủ tục Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước
            n) Thủ tục Đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước khi chuyển địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh khác.
            6. Lĩnh vực Xúc tiến thương mại
            a) Thủ tục Đăng ký thực hiện khuyến mại
            b) Thủ tục Sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại
            c) Thủ tục Cấp giấy đăng ký  tổ chức Hội chợ triển lãm
            d) Thủ tục Thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại
            7. Lĩnh vực Dầu khí
            a) Thủ tục Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
            b) Thủ tục Cấp bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
            c) Thủ tục Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu trong trường hợp Giấy xác nhận đã được cấp bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác
            d) Thủ tục Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu trong trường hợp Giấy xác nhận đã được cấp hết hiệu lực thi hành
            đ) Thủ tục Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
            e) Thủ tục Cấp bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
            f) Thủ tục Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu trong trường hợp Giấy xác nhận đã được cấp bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác
            g) Thủ tục Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu trong trường hợp Giấy xác nhận đã được cấp hết hiệu lực thi hành
            h) Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu
            k) Thủ tục Cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu
            l) Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu trong trường hợp Giấy xác nhận đã được cấp bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác
            m) Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu trong trường hợp Giấy xác nhận đã được cấp hết hiệu lực thi hành
            n) Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai.
            8. Lĩnh vực Bảo vệ Quyền lợi người tiêu dùng
            a) Thủ tục Đăng ký hợp đồng theo mẫu/ điều kiện giao dịch chung
            b) Thủ tục Đăng ký lại hợp đồng theo mẫu/ điều kiện giao dịch chung.
 
CHƯƠNG IV
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Khen thưởng và xử lý vi phạm.
1. Cán bộ, công chức thuộc Sở có những đề xuất, sáng kiến, phương hướng trong công tác đơn giản hóa, rút ngắn được thời gian tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp đượ xem xét khen thưởng theo quy định.
2. Cán bộ, công chức Bộ phận Một cửa và các phòng, ban nghiêm túc thực hiện các  quy định tại quy chế này. Trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và trả kết quả cán bộ, công chức vi phạm các quy định tại quy chế này làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định hiện hành của Pháp luật.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính căn cứ quy định của pháp luật hiện hành và quy chế này thực hiện đảm bảo thời gian và chất lượng giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của tổ chức và cá nhân.
2. Giao Văn phòng sở phổ biến, đôn đốc và tổng hợp báo cáo Giám đốc sở tình hình thực hiện Quy chế này.
3 Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có vướng mắc, các đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Văn phòng sở để tổng hợp báo cáo Giám đốc sở quyết định bổ sung, sửa đổi Quy chế cho phù hợp./
 
 
 
 
 
                                                                                               
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phụ lục
MỘT SỐ BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa
liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương tại Quyết định
số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)
 
Mẫu số 01 Mẫu phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ
Mẫu số 02 Mẫu sổ theo dõi hồ sơ
Mẫu số 03 Mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
Mẫu số 04 Mẫu phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
 

Mẫu số 01
VĂN PHÒNG SỞ CÔNG THƯƠNG
BỘ PHẬN MỘT CỬA

 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 
Số:…… /HDHS …………, ngày …… tháng …… năm……
 
PHIẾU HƯỚNG DẪN HOÀN THIỆN HỒ SƠ
Hồ sơ của:.....................................................................................................
Nội dung yêu cầu giải quyết:
.........................................................................................................................
Địa chỉ:............................................................................................................
Số điện thoại…………………………Email:.................................................
Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm những nội dung sau:
1..........................................................
2..........................................................
3..........................................................
4..........................................................
...........................................................
...........................................................
...........................................................
Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc, ông (bà) liên hệ với ………… số điện thoại………………… để được hướng dẫn./.
 
  NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
 
 

Mẫu số 02
VĂN PHÒNG SỞ CÔNG THƯƠNG
BỘ PHẬN MỘT CỬA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 
 
SỔ THEO DÕI HỒ SƠ
 
TT Mã hồ sơ Tên TTHC Số lượng hồ sơ (bộ) Tên cá nhân, tổ chức Địa chỉ, số điện thoại Phòng
có trách nhiệm giải quyết
Ngày, tháng, năm Trả kết quả Ghi chú
Nhận hồ sơ Hẹn trả kết quả Chuyển hồ sơ đến cơ quan giải quyết Nhận kết quả từ cơ quan giải quyết Ngày, tháng, năm Ký nhận  
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
                           
Ghi chú: Sổ theo dõi hồ sơ được lập theo từng lĩnh vực hoặc nhóm lĩnh vực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
                                                                                                                     Mẫu số 03
VĂN PHÒNG SỞ CÔNG THƯƠNG
BỘ PHẬN MỘT CỬA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 
Số:……/TNHS          …………, ngày …… tháng …… năm……
 
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:
……
(Liên: Lưu/giao khách hàng)
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.....................................................................
Tiếp nhận hồ sơ của:......................................................................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Số điện thoại: …………………… Email:......................................................
Nội dung yêu cầu giải quyết:...........................................................................
1. Thành phần hồ sơ nộp gồm:                     
1......................................................................  
2......................................................................
3......................................................................
4......................................................................
........................................................................
........................................................................
2. Số lượng hồ sơ:…………(bộ)
3. Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định là:…………ngày
4. Thời gian nhận hồ sơ: ….giờ.... phút, ngày ... tháng …năm….
5. Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ:… giờ.... phút, ngày….tháng….năm….
6. Đăng ký nhận kết quả tại:……………
Vào Sổ theo dõi hồ sơ, Quyển số:………………… Số thứ tự……………
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 2 liên; một liên chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; một liên giao cho cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ;
- Cá nhân, tổ chức có thể đăng ký nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc tại nhà (trụ sở tổ chức) qua dịch vụ bưu chính.
                                                                                                                                   
                                                                                                                                                Mẫu số 04
VĂN PHÒNG SỞ CÔNG THƯƠNG
BỘ PHẬN MỘT CỬA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 
Số:……/KSGQHS …………, ngày …… tháng …… năm……
 
PHIẾU KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả số: ………
(Chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ này)
Cơ quan (bộ phận) giải quyết hồ sơ:...............................................................
Cơ quan phối hợp giải quyết hồ sơ:.................................................................
TÊN CƠ QUAN THỜI GIAN GIAO, NHẬN HỒ SƠ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
(Trước hạn/đúng hạn/quá hạn)
GHI CHÚ
1. Giao:
Bộ phận TN&TKQ
2. Nhận:……
…giờ…phút, ngày … tháng … năm....    
Người giao
(Ký và ghi
 rõ họ tên)
Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)
   
1. Giao:………
2. Nhận: ………
…giờ…phút, ngày … tháng … năm....    
Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)
Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)
   
1. Giao: …………
2. Nhận: …………
…giờ…phút, ngày … tháng … năm....    
Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)
Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)
   
1. Giao:…………
2. Nhận:
Bộ phận TN&TKQ
…giờ…phút, ngày … tháng … năm....    
Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)
Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)
   
Ghi chú:
- Trường hợp hồ sơ được chuyển qua dịch vụ bưu chính thì thời gian giao, nhận hồ sơ và việc ký nhận thể hiện trong hóa đơn của cơ quan Bưu chính;
- Kết quả giải quyết hồ sơ do bên nhận ghi khi nhận bàn giao hồ sơ.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Thị trường Giá Thay đổi
London 2,168 -18
New York 138.85 -0.35
FOB (HCM) 2,059 Trừ lùi 110
Đắk Lăk 46,600-47,100 0
Lâm Đồng 45,800-46,000 0
Gia Lai 46,700-46,800 0
Đắk Nông 46,700-46,800 0
Hồ tiêu Đắk Lắk 109,000-110,000 0
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 17,237.60 17,341.65 17,496.31
CAD 16,765.84 16,918.10 17,137.39
EUR 24,365.84 24,439.16 24,657.12
GBP 27,939.34 28,136.29 28,387.23
HKD 2,887.18 2,907.53 2,951.12
JPY 201.85 203.89 205.71
SGD 16,098.44 16,211.92 16,389.25
THB 646.91 646.91 673.91
USD 22,715.00 22,715.00 22,785.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây