Lĩnh vực Thanh tra (3 thủ tục)

Thứ năm - 14/09/2017 09:29
1. Giải quyết khiếu nại lần đầu:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận khiếu nại
Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh: Văn bản giao việc của Chủ tịch UBND tỉnh, đơn khiếu nại và các tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có).
Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Công Thương: Đơn khiếu nại và các tài liệu liên quan nội dung khiếu nại (nếu có).
Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại
Căn cứ văn bản giao việc của Chủ tịch UBND tỉnh, đơn khiếu nại và các tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có); Sở Công Thương tiến hành thụ lý giải quyết khiếu nại; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến về việc thụ lý giải quyết khiếu nại.
Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại
Tiến hành kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để tiến hành xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm được giao xác minh nội dung đơn khiếu nại báo cáo kết quả xác minh nội dung đơn khiếu nại với Lãnh đạo Sở Công Thương.
Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng dẫn giải quyết khiếu nại.
Bước 4: Báo cáo kết quả xác minh khiếu nại, ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh: Sở Công Thương báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả xác minh, kiến nghị giải quyết khiếu nại; dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND tỉnh.
Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Công Thương: Trên cơ sở kết quả xác minh và kết quả đối thoại (nếu có), Giám đốc Sở Công Thương ban hành quyết định giải quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả hồ sơ buổi sáng từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 14 giờ 00 đến 16 giờ 30, vào các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ và ngày tết).
b) Cách thức thực hiện: Gửi đơn trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện đến Trụ sở Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk; địa chỉ: số 49 đường Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi lại nội dung khiếu nại (trường hợp người khiếu nại trực tiếp trình bày thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn viết đơn hoặc ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản) trong đó nêu rõ: họ tên, địa chỉ người khiếu nại, người đại diện (trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung) và người, tổ chức bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; các yêu cầu giải quyết.
Tài liệu, chứng cứ, các giấy tờ có liên đến vụ việc khiếu nại (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời hạn thụ lý khiếu nại không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản trả lời, hướng dẫn đến cơ quan có thẩm quyền.
Thông báo về việc thụ lý khiếu nại hoặc không thụ lý khiếu nại.
Quyết định giải quyết khiếu nại hoặc quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại (trường hợp người khiếu nại rút đơn).
g) Lệ phí: Không.
h) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiếu nại (Biểu mẫu số 01A-KN ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013  của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Theo quy định tại Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định các khiếu nại sau không được thụ lý giải quyết:
Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;
Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khiếu nại năm 2011.
Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khiếu nại.
Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.
Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013  của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.
 
Mẫu số 01A-KN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tư do - Hạnh phúc
————————

…….., ngày ..... tháng …. năm......
ĐƠN KHIẾU NẠI
Kính gửi: ……………………………….(1)
Họ và tên: ............................................................... (2); Mã số hồ sơ ………………….(3)
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
Khiếu nại ...................................................................................................................... (4)
Nội dung khiếu nại ....................................................................................................... (5)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
(Tài liệu, chứng cứ kèm theo - nếu có).
 
  Người khiếu nại
(ký và ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(2) Họ tên của người khiếu nại,
- Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.
- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo uỷ quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.
(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.
(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính gì, của ai?
(5) Nội dung khiếu nại
- Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại;
- Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có).
 
2. Thủ tục Giải quyết khiếu nại lần hai:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận khiếu nại
Văn bản giao việc của Chủ tịch UBND tỉnh, đơn khiếu nại, bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có).
Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại
Căn cứ văn bản giao việc của Chủ tịch UBND tỉnh, đơn khiếu nại, bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có); Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk tiến hành thụ lý giải quyết khiếu nại; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến về việc thụ lý giải quyết khiếu nại.
Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại
Ban hành Quyết định xác minh và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để tiến hành xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm được giao xác minh nội dung đơn khiếu nại báo cáo kết quả xác minh nội dung đơn khiếu nại với Lãnh đạo Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk.
Bước 4: Báo cáo kết quả xác minh khiếu nại
Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả xác minh và kiến nghị giải quyết khiếu nại.
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả hồ sơ: Buổi sáng từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 14 giờ 00 đến 16 giờ 30, vào các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ và ngày tết).
b) Cách thức thực hiện: Gửi đơn trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện đến Trụ sở Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk; địa chỉ: số 49 đường Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
 Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi lại nội dung khiếu nại (trường hợp người khiếu nại trực tiếp trình bày thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn viết đơn hoặc ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản) trong đó nêu rõ: họ tên, địa chỉ người khiếu nại, người đại diện (trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung) và người, tổ chức bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; các yêu cầu giải quyết.
Tài liệu, chứng cứ, các giấy tờ có liên đến vụ việc khiếu nại (nếu có).
Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời hạn thụ lý khiếu nại không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản trả lời, hướng dẫn đến cơ quan có thẩm quyền.
Thông báo về việc thụ lý khiếu nại hoặc không thụ lý khiếu nại.
Quyết định giải quyết khiếu nại hoặc quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại (trường hợp người khiếu nại rút đơn).
g) Lệ phí: Không.
h) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiếu nại (Biểu mẫu số 01A-KN ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013  của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định các khiếu nại sau không được thụ lý giải quyết:
Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khiếu nại năm 2011.
Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khiếu nại.
Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.
Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.
 
Mẫu số 01A-KN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tư do - Hạnh phúc
————————

…….., ngày ..... tháng …. năm......
ĐƠN KHIẾU NẠI
Kính gửi: ……………………………….(1)
Họ và tên: ............................................................... (2); Mã số hồ sơ ………………….(3)
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
Khiếu nại ...................................................................................................................... (4)
Nội dung khiếu nại ....................................................................................................... (5)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
(Tài liệu, chứng cứ kèm theo - nếu có).
 
  Người khiếu nại
(ký và ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(2) Họ tên của người khiếu nại,
- Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.
- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo uỷ quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.
(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.
(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính gì, của ai?
(5) Nội dung khiếu nại
- Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại;
- Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có).
  
3. Thủ tục Giải quyết tố cáo:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận tố cáo
Đối với tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh: Văn bản giao việc của Chủ tịch UBND tỉnh, đơn tố cáo và các tài liệu có liên quan đến nội dung tố cáo (nếu có).
Đối với tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Công Thương: Đơn tố cáo và các tài liệu có liên quan đến nội dung tố cáo (nếu có).
Bước 2: Thụ lý giải quyết tố cáo
Căn cứ văn bản giao việc của Chủ tịch UBND tỉnh, đơn tố cáo và các tài liệu có liên quan đến nội dung tố cáo (nếu có); Sở Công Thương tiến hành thụ lý giải quyết tố cáo; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho người tố cáo (nếu người tố cáo có yêu cầu), cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển tố cáo đến về việc thụ lý giải quyết tố cáo.
Bước 3: Xác minh nội dung tố cáo
Người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập các thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo. Việc xác minh nội dung tố cáo thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Tố cáo năm 2011.
Người xác minh nội dung tố cáo có quyền: Yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh, thu thập chứng cứ để giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.
Bước 4: Kết luận về nội dung tố cáo và xử lý tố cáo
Đối với tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh: Sở Công Thương báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp xử lý.
Đối với tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Công Thương:
Trên cơ sở báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, văn bản giải trình của người bị tố cáo; Giám đốc Sở Công Thương ban hành kết luận về nội dung tố cáo.
Kết luận nội dung tố cáo được gửi cho người bị tố cáo. Việc gửi văn bản bảo đảm không tiết lộ thông tin về người tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thông báo kết quả giải quyết tố cáo thì gửi thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo.
Sau khi có kết luận nội dung tố cáo, Giám đốc Sở Công Thương tiến hành xử lý tố cáo theo quy định tại Điều 25 Luật Tố cáo năm 2011.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả hồ sơ: Buổi sáng từ 8 giờ 00 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 14 giờ 00 đến 16 giờ 30, vào các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ và ngày tết).
b) Cách thức thực hiện: Gửi đơn trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện đến Trụ sở Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk; địa chỉ: số 49 đường Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lại nội dung tố cáo (trường hợp người tố cáo trực tiếp trình bày thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn viết đơn hoặc ghi lại việc tố cáo bằng văn bản) trong đó nêu rõ: ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ người tố cáo, người đại diện (trường hợp nhiều người tố cáo về cùng một nội dung) và nội dung tố cáo.
Tài liệu, chứng cứ, các giấy tờ có liên đến vụ việc tố cáo (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời hạn xử lý thông tin tố cáo:
 Thuộc thẩm quyền: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn tố cáo; trường hợp xử lý thông tin ở nhiều địa điểm thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo.
 Không thuộc thẩm quyền: trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tố cáo.
Thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Đối với tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh: Báo cáo kết quả xác minh tố cáo.
Đối với tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương: Kết luận về nội dung tố cáo; Thông báo kết quả giải quyết tố cáo.
g) Lệ phí: Không.
h) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tại khoản 2, Điều 20 Luật Tố cáo năm 2011 quy định người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau:
Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;
Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;
Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Tố cáo năm 2011.
Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo.
Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo.
Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Thị trường Giá Thay đổi
London 2,035 USD +52 USD
New York 136.55 USD +1.20 USD
FOB HCM 1,935 USD Trừ lùi 100 USD
Đắk Lắk 43,900 - 44,200 VND 0
Lâm Đồng 43,200 - 44,300 VND 0
Gia Lai 43,900 - 44,300 VND 0
Đắk Nông 44,000 - 44,100 VND 0
Hồ tiêu đen 85,000 - 86,000 VND 0
Hồ tiêu trắng 125,000 VND 0
Cacao lên men 40,000 VND 0
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 17,845.65 17,953.37 18,113.50
CAD 18,192.73 18,357.95 18,595.93
EUR 26,998.20 27,079.44 27,320.97
GBP 30,490.48 30,705.42 30,979.29
HKD 2,870.01 2,890.24 2,933.57
JPY 200.27 202.29 204.10
SGD 16,647.14 16,764.49 16,947.88
THB 673.30 673.30 701.40
USD 22,700.00 22,700.00 22,770.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây