Lĩnh vực Xúc tiến thương mại (6 thủ tục)

Thứ năm - 14/09/2017 09:51
29. Đăng ký thực hiện khuyến mại
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho thương nhân để bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời điểm cơ quan quản lý nhà nước nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
            Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
            Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Khoản 4 Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính
Văn bản đăng ký thực hiện khuyến mại (theo mẫu KM -2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTCngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính);
Thể lệ chương trình khuyến mại (theo mẫu KM-3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTCngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính);
Mẫu vé số dự thưởng đối với chương trình khuyến mại có phát hành vé số dự thưởng;
Hình ảnh hàng hóa khuyến mại và hàng hóa dùng để khuyến mại;
Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng (nếu có);
Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa, dịch vụ khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 4 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận chương trình đăng ký thực hiện khuyến mại.
g)  Lệ phí: Không
            h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu KM-2 và KM-3(Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTCngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính)
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Quy định tại Điều 4, 5, 12, 15,16 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định:
Hồ sơ nộp trước ngày thực hiện chương trình khuyến mại ít nhất 07 ngày làm việc.
Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch và không được xâm hại đến lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác.
Không được phân biệt đối xử giữa các khách hàng tham gia chương trình khuyến mại trong cùng một chương trình khuyến mại.
Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại phải bảo đảm những điều kiện thuận lợi cho khách hàng trúng thưởng nhận giải thưởng và có nghĩa vụ giải quyết rõ ràng, nhanh chóng các khiếu nại liên quan đến chương trình khuyến mại (nếu có).
Thương nhân thực hiện khuyến mại có trách nhiệm bảo đảm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.
Không được lợi dụng lòng tin và sự thiếu hiểu biết, thiếu kinh nghiệm của khách hàng để thực hiện khuyến mại nhằm phục vụ cho mục đích riêng của bất kỳ thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân nào.
Việc thực hiện khuyến mại không được tạo ra sự so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh.
Tổng giá trị của hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại
Việc mở thưởng chương trình khuyến mại mang tính may rủi phải được tổ chức công khai, theo thể lệ đã công bố, có sự chứng kiến của khách hàng. Trong trường hợp giá trị giải thưởng từ 100 triệu đồng trở lên, thương nhân phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền.
Chương trình khuyến mại mang tính may rủi có phát hành vé số dự thưởng phải tuân thủ các quy định: Vé số dự thưởng phải có hình thức khác với xổ số do nhà nước độc quyền phát hành và không được sử dụng kết quả xổ số của nhà nước để làm kết quả xác định trúng thưởng; Vé số dự thưởng phải in đủ các nội dung về số lượng vé số phát hành, số lượng giải thưởng, giá trị từng loại giải thưởng, địa điểm phát thưởng, thời gian, địa điểm mở thưởng và các nội dung liên quan quy định tại Điều 97 Luật Thương mại; Việc mở thưởng chỉ áp dụng cho các vé số đã được phát hành.
Tổng thời gian thực hiện khuyến mại đối với một loại nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ không được vượt quá 180 (một trăm tám mươi) ngày trong một năm, một chương trình khuyến mại không được vượt quá 90 (chín mươi) ngày
Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng của chương trình khuyến mại, thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền về kết quả chương trình khuyến mại và việc xử lý 50% giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng theo mẫu KM-10 Phụ lục Thông tư liên tịch 07/2007/TTLT-BTM-BTC. (nếu có).
Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại có trách nhiệm thông báo công khai kết quả trúng thưởng trên ít nhất một phương tiện thông tin đại chúng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức chương trình khuyến mại và tại các địa điểm bán hàng thuộc chương trình khuyến mại.
k)  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại năm 2005;
Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;
Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại.
Nghị định số 68/2009/NĐ-CP ngày 06/8/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 7, Điều 4 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;
Thông tư 11/2010/TT-BTTTT ngày 14/5/2010 của Bộ Thông tin Truyền Thông Quy định hoạt động khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động.
 
 

Mẫu KM-2 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/NĐ-CP ngày 06  tháng 7 năm 2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính)
Tên thương nhân                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số ………                                                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                                                                            
                                                                                 ….., ngày      tháng    năm 200…
                                                                                                                                              
 ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI
 
Kính gửi:  ..............................................................................................
                                                                  
  • Tên thương nhân: ………………………………………………………….............................
  • Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………...........................
  • Điện thoại:……………………… Fax: …………………  Email: ………..........................
  • Mã số thuế: …………………………………………………………………
  • Số tài khoản: …………………… tại Ngân hàng: …………………………
  • Người liên hệ:.................................... Điện thoại:..........................................
         Căn cứ Luật Thương mại, Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/04/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại, (tên thương nhân) đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại như sau:
  1. Tên chương trình khuyến mại: .……………………………………………...
  2. Thời gian khuyến mại: ……….……………………………………………...
  3. Hàng hoá, dịch vụ khuyến mại: ……………………………………………..
  4. Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại: ……………………………………
  5. Địa bàn (phạm vi) khuyến mại:. …………………………………………….
  6. Hình thức khuyến mại: ……….……………………………………………..
  7. Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng được hưởng khuyến mại): ………………………………………………………………………..
  8. Tổng giá trị giải thưởng: …………………………………………………...
         Thể lệ chương trình khuyến mại đính kèm.
         (Tên thương nhân) gửi kèm Báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại của (tên chương trình khuyến mại liền kề trước đó nếu có)
         (Tên thương nhân) cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về chương trình khuyến mại trên theo quy định của pháp luật hiện hành.                                                                
                                                    Đại diện theo pháp luật của thương nhân
                                                                                              (Ký tên & đóng dấu)

Mẫu KM-3 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/NĐ-CP ngày 06  tháng 7 năm 2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính)
 
 
 
 
THỂ LỆ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI
(Kèm theo công văn số …… ngày...…/… /200…của ....... )
 
  1. Tên chương trình khuyến mại:
  2. Hàng hoá, dịch vụ khuyến mại:

3.Thời gian khuyến mại:

  1. Địa bàn (phạm vi) khuyến mại:
  2. Hình thức khuyến mại:
  3. Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến mại):
  4. Cơ cấu giải thưởng:
Cơ cấu giải thưởng Nội dung
giải thưởng
Trị giá
giải thưởng
(VNĐ)
Số giải Thành tiền
(VNĐ)
Giải nhất        
Giải nhì        
Giải khuyến khích        
Tổng cộng:                  
 
Chú ý:
  • Đề nghị miêu tả chi tiết nội dung và  ký  mã hiệu  từng giải thưởng;
  • Quy định rõ giải thưởng có được quy đổi thành tiền mặt hay không;
  • Tổng giá trị giải thưởng so với tổng giá trị hàng hoá khuyến mại;
  1. Nội dung chi tiết thể lệ chương trình khuyến mại:
  • Cách thức tiến hành chương trình khuyến mại và tham gia để trúng thưởng; quyền lợi của khách hàng khi tham gia chương trình khuyến mại.
  • Tổng số bằng chứng xác định trúng thưởng (phiếu cào, phiếu rút thăm, nắp chai, khoen lon...) sẽ phát hành.
  • Quy định về cách thức xác định trúng thưởng:
  • Cách thức đưa bằng chứng xác định trúng thưởng vào sản phẩm khuyến mại:
  • Quy định về tính hợp lệ của bằng chứng xác định trúng thưởng:
  • Thời gian, địa điểm và cách thức xác định trúng thưởng:
  • Thời hạn tiếp nhận thông báo trúng thưởng từ khách hàng trúng thưởng:
  • Địa điểm, cách thức và thủ tục trao thưởng:
  • Thời hạn kết thúc trao thưởng:
  • Quy định về đầu mối giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các vấn đề liên quan đến chương trình khuyến mại (người liên hệ, điện thoại…).
  1. Trách nhiệm thông báo:
  • Quy định về trách nhiệm của thương nhân trong việc thông báo công khai chi tiết nội dung của thể lệ chương trình khuyến mại (trên phương tiện thông tin đại chúng; tại địa điểm bán sản phẩm khuyến mại; trên hoặc đính kèm sản phẩm khuyến mại).
  • Quy định về trách nhiệm của thương nhân trong việc thông báo kết quả trúng thưởng trên ít nhất một phương tiện thông tin đại chúng và thông báo trực tiếp cho người trúng thưởng.
  1. Các qui định khác
  • Quy định cụ thể các đối tượng được tham gia hoặc không được tham gia chương trình khuyến mại (áp dụng hoặc không áp dụng cho nhân viên của doanh nghiệp, các đại lý, nhà phân phối, nhà quảng cáo, in ấn phục vụ chương trình khuyến mại, vị thành niên, trẻ em…)
  • Trách nhiệm của người tham gia chương trình đối với chi phí phát sinh khi nhận thưởng, kể cả thuế thu nhập không thường xuyên.
  • Ý định sử dụng thông tin và hình ảnh của người trúng thưởng vào các hoạt động quảng cáo.
  • Qui định về trách nhiệm của thương nhân trong khâu in ấn và đưa bằng chứng xác định trúng thưởng vào sản phẩm khuyến mại.
  • Qui định về trách nhiệm của thương nhân trong việc lưu trữ bằng chứng trúng thưởng của thương nhân phục vụ cho công tác kiểm tra giám sát.
  • Trách nhiệm của thương nhân trong trường hợp có khiếu nại, tranh chấp….
 
                                                                       Đại diện theo pháp luật của thương nhân
                                                                                             (Ký tên & đóng dấu)
 
 
 
 
 
Hồ sơ gửi kèm:
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Hình ảnh sản phẩm khuyến mại.
  • Hình ảnh sản phẩm dùng để khuyến mại.
  • Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng.
  • Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa khuyến mại (theo quy định của pháp luật nếu có).
  • Bản sao tờ khai hàng hóa nhập khẩu (đối với sản phẩm khuyến mại nhập khẩu).
  • Danh sách các địa điểm sẽ tiến hành hoạt động khuyến mại và các điểm đổi thưởng.
  • Giấy ủy quyền làm thủ tục khuyến mại (nếu có).
  • Các giấy tờ khác.
 
Ghi chú: Nội dung hướng dẫn tại các điểm 8, 9 và 10 chỉ mang tính tham khảo. Thương nhân cần căn cứ vào thực tế để xây dựng thể lệ chương trình khuyến mại cụ thể và phù hợp.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
30. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho thương nhân để bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời điểm cơ quan quản lý nhà nước nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
            Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
            Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: quy định tại Điểm b Khoản 7 Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính
Văn bản Thông báo/ đăng ký sửa đổi/ bổ sung  nội dung chương trình khuyến mạ theo mẫu KM-8 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 4 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận sửa đổi, bổ sung  chương trình đăng ký thực hiện khuyến mại.
g)  Lệ phí: Không
            h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu KM-8(Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính)
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Quy định tại Điều 4, 5, 12, 15,16 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
Hồ sơ nộp trước ngày thực hiện chương trình khuyến mại ít nhất 07 ngày làm việc.
Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch và không được xâm hại đến lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác.
Không được phân biệt đối xử giữa các khách hàng tham gia chương trình khuyến mại trong cùng một chương trình khuyến mại.
Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại phải bảo đảm những điều kiện thuận lợi cho khách hàng trúng thưởng nhận giải thưởng và có nghĩa vụ giải quyết rõ ràng, nhanh chóng các khiếu nại liên quan đến chương trình khuyến mại (nếu có).
Thương nhân thực hiện khuyến mại có trách nhiệm bảo đảm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.
Không được lợi dụng lòng tin và sự thiếu hiểu biết, thiếu kinh nghiệm của khách hàng để thực hiện khuyến mại nhằm phục vụ cho mục đích riêng của bất kỳ thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân nào.
Việc thực hiện khuyến mại không được tạo ra sự so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh.
Tổng giá trị của hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại
Việc mở thưởng chương trình khuyến mại mang tính may rủi phải được tổ chức công khai, theo thể lệ đã công bố, có sự chứng kiến của khách hàng. Trong trường hợp giá trị giải thưởng từ 100 triệu đồng trở lên, thương nhân phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền.
Chương trình khuyến mại mang tính may rủi có phát hành vé số dự thưởng phải tuân thủ các quy định: Vé số dự thưởng phải có hình thức khác với xổ số do nhà nước độc quyền phát hành và không được sử dụng kết quả xổ số của nhà nước để làm kết quả xác định trúng thưởng; Vé số dự thưởng phải in đủ các nội dung về số lượng vé số phát hành, số lượng giải thưởng, giá trị từng loại giải thưởng, địa điểm phát thưởng, thời gian, địa điểm mở thưởng và các nội dung liên quan quy định tại Điều 97 Luật Thương mại; Việc mở thưởng chỉ áp dụng cho các vé số đã được phát hành.
Tổng thời gian thực hiện khuyến mại đối với một loại nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ không được vượt quá 180 (một trăm tám mươi) ngày trong một năm, một chương trình khuyến mại không được vượt quá 90 (chín mươi) ngày
Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng của chương trình khuyến mại, thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền về kết quả chương trình khuyến mại và việc xử lý 50% giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng theo mẫu KM-10 Phụ lục Thông tư liên tịch 07/2007/TTLT-BTM-BTC. (nếu có).
Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại có trách nhiệm thông báo công khai kết quả trúng thưởng trên ít nhất một phương tiện thông tin đại chúng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức chương trình khuyến mại và tại các địa điểm bán hàng thuộc chương trình khuyến mại.
k)  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại năm 2005
Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại.
Nghị định số 68/2009/NĐ-CP ngày 06/8/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 7, Điều 4 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
Thông tư 11/2010/TT-BTTTT ngày 14/5/2010 của Bộ Thông tin Truyền Thông Quy định hoạt động khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động.
 
 

Mẫu KM-8 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/NĐ-CP ngày 06  tháng 7  năm 2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính)
 
Tên thương nhân                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Cv số ………                                                      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                                                                                
                                                                                   ….., ngày    tháng    năm 200…
 
THÔNG BÁO/ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI
 
Kính gửi: ......................................
 
  • Tên thương nhân:…………………………………………………………
  • Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………..………………...
  • Điện thoại: ………………Fax:………………...Email:…………………..
  • Người liên hệ: ...........................................  Điện thoại: .............................
            Căn cứ Luật Thương mại, Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại;
Căn cứ vào công văn số…… ngày… tháng… năm… của Cục Xúc tiến thương mai (Sở Thương mại) xác nhận việc thực hiện chương trình khuyến mại (tên chương trình khuyến mại, thời gian, địa bàn khuyến mại);
            (Tên thương nhân) đăng ký điều chỉnh một số nội dung của chương trình khuyến mại trên như sau:
  • Thời gian khuyến mại:............................................................................
  • Địa bàn (phạm vi) thực hiện khuyến mại: ........................................... .
  • Cơ cấu giải thưởng:................................................................................
  • Các nội dung điều chỉnh khác:...............................................................
            Lý do điều chỉnh: ………………………………………………......…….......
Mọi nội dung khác của chương trình khuyến mại này giữ nguyên.
(Tên thương nhân) cam kết:
Thông báo công khai việc điều chỉnh thể lệ chương trình khuyến mại này tại nơi bán hàng và trên ít nhất một phương tiện thông tin đại chúng để khách hàng được biết.
Thông báo việc điều chỉnh thể lệ chương trình khuyến mại đến các Sở Thương mại thuộc các tỉnh, thành phố nơi thực hiện khuyến mại (trường hợp Bộ Thương mại xác nhận việc điều chỉnh thể lệ chương trình khuyến mại).
Đảm bảo đầy đủ quyền lợi của khách hàng đã tham gia chương trình khuyến mại.
Thực hiện chương trình khuyến mại đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
(Các cam kết khác ......)
                                                                                                                                                                                                                        Đại diện theo pháp luật của thương nhân
                                                                                         (Ký tên & đóng dấu)
 
 
 
 
31. Cấp giấy đăng ký tổ chức Hội chợ triển lãm
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định trước ngày 01 tháng 10 của năm trước năm tổ chức hội chợ triển lãm. Sở Công Thương xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản  trước ngày 01 tháng 11 của năm trước năm tổ chức Hội chợ triển lãm cho doanh nghiệp.
Trường hợp đăng ký sau thời hạn ngày 01 tháng 10 của năm trước năm tổ chức hội chợ triển lãm, doanh nghiệp phải đăng ký trước ngày khai mạc hội chợ, triển lãm thương mại chậm nhất 30 (ba mươi) ngày đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam.
Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ, Sở Công thương xem xét, xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp để bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ;
Thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời điểm cơ quan quản lý nhà nước nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
            Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: quy định tại Khoản 2 Mục III Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính
theo mẫu HCTL-1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính
Văn bản đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo mẫu của Bộ Thương mại. Nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại bao gồm: tên, địa chỉ của thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại  tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại; tên, chủ đề hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có); thời gian, địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại; quy mô dự kiến của hội chợ, triển lãm thương mại.
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - đầu tư, Quyết định thành lập hoặc các quyết định khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật.
Bằng chứng chứng minh chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại hoặc uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phù hợp với tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có). 
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: quy định tại Khoản 4 Mục III Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính
Trường hợp Doanh nghiệp nộp hồ sơ trước ngày 01 tháng 10 của năm trước năm tổ chức hội chợ triển lãm. Sở Công Thương xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản  trước ngày 01 tháng 11 của năm trước năm tổ chức Hội chợ triển lãm cho doanh nghiệp.
Trường hợp đăng ký sau thời hạn ngày 01 tháng 10 của năm trước năm tổ chức hội chợ triển lãm, doanh nghiệp phải đăng ký trước ngày khai mạc hội chợ, triển lãm thương mại chậm nhất 30 (ba mươi) ngày đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam.
Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ, Sở Công thương xem xét, xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản.
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận.
g)  Lệ phí: Không
           h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu HCTL-1 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính)
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
k)  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
            Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
           Thông tư 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định 37/2006/NĐ-CP ngày 004/4/2006 của Chính phủ
 
 

Mẫu HCTL-1 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 7  năm 2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tên thương nhân                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Cv số: ………                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                                                      ----------------------
                                                                                 ….., ngày .... tháng... năm 200…
                                                                                                                                               
ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC
HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
 
Kính gửi:     ...........................
 
  • Tên thương nhân: ………………………………………………………….
  • Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………….
  • Điện thoại: ..........................Fax:............................Email: …………………
  • Mã số thuế: ....................................................................................................
  • Số tài khoản: …………………… tại Ngân hàng: …………………………
  • Người liên hệ:……………………….Điện thoại: ………….………………
         Căn cứ Luật Thương mại, Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại, (tên thương nhân) đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại  ........ tại tỉnh/thành phố (tại nước ngoài) như sau:
  1. Hội chợ/triển lãm thương mại thứ 1:
  • Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt) : ……………………………………
  • Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): …………………………………….
  • Cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức (tên đầy đủ/viết tắt): …………………..
  • Thời gian:………………………………………………………………..
  • Địa điểm: ………………………………………………………..………
  • Chủ đề (nếu có): …………………………………………………………
  • Tính chất: chuyên ngành/ tổng hợp: …………………………………….
  • Ngành hàng dự kiến tham gia: ……………………………………… …
  • Số lượng gian hàng hoặc số lượng gian hàng quy đổi (số doanh nghiệp) dự kiến tổ chức: …………………………..
  • Cơ quan, đơn vị phối hợp trong và ngoài nước: ……………………….
2.  Hội chợ/triển lãm thương mại thứ ...
  • Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt) : ……………………………………
  • Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): …………………………………….
  • Cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức (tên đầy đủ/viết tắt): …………………..
  • Thời gian:………………………………………………………………..
  • Địa điểm: ………………………………………………………..………
  • Chủ đề (nếu có): …………………………………………………………
  • Tính chất: chuyên ngành/ tổng hợp: …………………………………….
  • Ngành hàng dự kiến tham gia: ………………………………………….
  • Số lượng gian hàng hoặc số lượng gian hàng quy đổi (số doanh nghiệp) dự kiến tổ chức: …………………………..
  • Cơ quan, đơn vị phối hợp trong và ngoài nước: …………………………
         (Tên thương nhân) cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đăng ký trên theo các qui định của pháp luật hiện hành.
         Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, (tên thương nhân) sẽ báo cáo kết quả thực hiện tới Quý Cục (Sở).
                                                                                     
                                                                     Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
                                                                                        (Ký tên & đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hồ sơ gửi kèm:
 
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương) có chức năng kinh doanh hội chợ, triển lãm thương mại;
  • Bản sao bằng chứng chứng minh chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phù hợp với tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại đã đăng ký (nếu có);
  • Bản sao bằng chứng chứng minh uy tín, danh hiệu của thương nhân, tố chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phù hợp với tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại đã đăng ký (nếu có).
  • Báo cáo kết quả hội chợ, triển lãm thương mại đã đăng ký và thực hiện (nếu có).
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
32. Thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Doanh nghiệp có quyền thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại đã được xác nhận.
Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định trước ngày khai mạc hội chợ, triển lãm thương mại chậm nhất 30 (ba mươi) ngày đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp để bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ;
Thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời điểm cơ quan quản lý nhà nước nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Sở Công Thương xác nhận  hoặc không xác nhận bằng văn trong 7 ngày làm việc.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
            Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
            Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: quy định tại Khoản 6 Mục III Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTCngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính
Văn bản đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo mẫu HCTL-5 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận.
g)  Lệ phí: Không
            h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu HCTL-5 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính)
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
k)  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
            Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
            Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ
 
 
 
 
 

Mẫu HCTL-5 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/NĐ-CP ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính)
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 
Tên DN                                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                                   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……                                                                     --------------------------
                                                                                     . ….., ngày ... tháng ... năm 200…
                                                           
THAY ĐỔI, BỔ SUNG
NỘI DUNG ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC HỘI CHỢ,TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
 
Kính gửi:     ...........................
 
  • Tên thương nhân: ……………………………………………………….
  • Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………….
  • Điện thoại: .....................     Fax:......................   Email: ………………..
  • Người liên hệ: …………………………… Điện thoại: ………………..
         Căn cứ Luật Thương mại, Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại;
         Căn cứ vào công văn số ..... ngày ... tháng ... năm ... của Cục Xúc tiến thương mại (Sở Thương mại) xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại năm........ tại ....., (tên thương nhân) đề nghị thay đổi, bổ sung một số nội dung đã đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại như sau:
  • Tên (chủ đề) hội chợ, triển lãm thương mại:
  • Cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức:
  • Thời gian tổ chức:
  • Địa điểm tổ chức:
  • Số lượng gian hàng (doanh nghiệp) của Việt Nam dự kiến tham gia:
  • Ngành hàng tham dự:
         (Tên thương nhân) cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc tổ chức hội chợ/ triển lãm thương mại trên theo các qui định của pháp luật hiện hành.
         Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, (tên thương nhân) sẽ báo cáo kết quả thực hiện tới Quý Cục (Sở).
                                                                           
                                                                    Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
                                                                                       (Ký tên & đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
33. Thông báo thực hiện khuyến mại
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Phòng Quản lý thương mại tiếp nhận hồ sơ trực tiếp do thương nhân mang đến: kiểm tra tính hợp lệ, đúng quy định; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đúng theo qui định
Bước 3: Nếu hồ sơ đầy đủ, Phòng Quản lý thương mại ghi Giấy biên nhận hồ sơ. Giấy biên nhận hồ sơ được lập thành 02 bản (theo mẫu KM-4 Phụ lục ban hành kèm theo thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính), 01 bản giao cho thương nhân thực hiện khuyến mại và 01 bản lưu tại Phòng Quản lý thương mại (không áp dụng đối với trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện) Nếu hồ sơ không hợp lệ, P. Quản lý thương mại nêu lý do cho thương nhân. Thương nhân nhận ngay xác nhận chương trình sau 5 ngày làm việc.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
            Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
            Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính
Văn bản Thông báo chương trình khuyến mại theo mẫu KM-1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 5 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy biên nhận hồ sơ
g)  Lệ phí: Không
            h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu KM-1 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính)
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Quy định tại Mục 1 Chương 2  Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
Hồ sơ nộp trước ngày thực hiện chương trình khuyến mại ít nhất 07 ngày làm việc.
Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch và không được xâm hại đến lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác.
Không được phân biệt đối xử giữa các khách hàng tham gia chương trình khuyến mại trong cùng một chương trình khuyến mại.
Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại phải bảo đảm những điều kiện thuận lợi cho khách hàng trúng thưởng nhận giải thưởng và có nghĩa vụ giải quyết rõ ràng, nhanh chóng các khiếu nại liên quan đến chương trình khuyến mại (nếu có).
Thương nhân thực hiện khuyến mại có trách nhiệm bảo đảm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.
Không được lợi dụng lòng tin và sự thiếu hiểu biết, thiếu kinh nghiệm của khách hàng để thực hiện khuyến mại nhằm phục vụ cho mục đích riêng của bất kỳ thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân nào.
Việc thực hiện khuyến mại không được tạo ra sự so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh.
Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng các hình thức quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
Tổng giá trị của hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại
Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hoá, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.  
k)  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại năm 2005;
Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;
Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại.
Nghị định số 68/2009/NĐ-CP ngày 06/8/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 7, Điều 4 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;
Thông tư 11/2010/TT-BTTTT ngày 14/5/2010 của Bộ Thông tin Truyền Thông Quy định hoạt động khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu KM-1
(Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC
ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính)
 
Tên thương nhân
 
Số: ..........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
….., ngày    tháng    năm 200…
 
 
THÔNG BÁO THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI
 
                                    Kính gửi: ………………………………………………
 
Tên thương nhân: ………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………
Điện thoại:……………………….  Fax: …………………  Email: ……………
Mã số thuế:…………………………………………………………………
Số Tài khoản: ……………………………… tại Ngân hàng: …………………
Người liên hệ:………………………………… Điện thoại: …………………
Căn cứ Luật Thương mại, Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại,  Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại, (tên thương nhân) thông báo chương trình khuyến mại như sau:
1. Tên chương trình khuyến mại: ……………………………………………
2. Địa bàn (phạm vi) khuyến mại: …………………………………………..
3. Hình thức khuyến mại: …………………………………………………...
4. Thời gian khuyến mại: ……………………………………………………
5. Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại: …...…………………………….
6. Hàng hoá, dịch vụ khuyến mại: …………………………………………..
7. Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng được hưởng khuyến mại): …………………………………………………………………………..
8. Cơ cấu giải thưởng: ……………………………………………………….
9. Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại: ……………………..
10. Nội dung chi tiết của chương trình khuyến mại: ………………………….
(Tên thương nhân) thông báo đến Quý Sở và cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về chương trình khuyến mại trên theo các qui định của pháp luật hiện hành. 
(Bản sao văn bản của Cục Xúc tiến thương mại xác nhận đăng ký thực hiện khuyến mại gửi kèm - nếu có).
 
Đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên & đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
34. Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Phòng Quản lý thương mại tiếp nhận hồ sơ trực tiếp do thương nhân mang đến: kiểm tra tính hợp lệ, đúng quy định; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đúng theo qui định
Bước 3: Nếu hồ sơ đầy đủ, Phòng Quản lý thương mại ghi Giấy biên nhận hồ sơ. Giấy biên nhận hồ sơ được lập thành 02 bản (theo mẫu KM-4 Phụ lục ban hành kèm theo thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính), 01 bản giao cho thương nhân thực hiện khuyến mại và 01 bản lưu tại Phòng Quản lý thương mại (không áp dụng đối với trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện) Nếu hồ sơ không hợp lệ, P. Quản lý thương mại nêu lý do cho thương nhân. Thương nhân nhận ngay xác nhận chương trình sau 5 ngày làm việc.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
            Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
 Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Khoản 7 Mục II Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính
Văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại (theo mẫu KM-8 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 5 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy biên nhận hồ sơ
g)  Lệ phí: Không
            h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu KM-8 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính)
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Quy định tại Mục 1 Chương 2  Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định
Hồ sơ nộp trước ngày thực hiện chương trình khuyến mại ít nhất 07 ngày làm việc.
Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch và không được xâm hại đến lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác.
Không được phân biệt đối xử giữa các khách hàng tham gia chương trình khuyến mại trong cùng một chương trình khuyến mại.
Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại phải bảo đảm những điều kiện thuận lợi cho khách hàng trúng thưởng nhận giải thưởng và có nghĩa vụ giải quyết rõ ràng, nhanh chóng các khiếu nại liên quan đến chương trình khuyến mại (nếu có).
Thương nhân thực hiện khuyến mại có trách nhiệm bảo đảm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.
Không được lợi dụng lòng tin và sự thiếu hiểu biết, thiếu kinh nghiệm của khách hàng để thực hiện khuyến mại nhằm phục vụ cho mục đích riêng của bất kỳ thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân nào.
Việc thực hiện khuyến mại không được tạo ra sự so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh.
Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng các hình thức quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
Tổng giá trị của hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại
Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hoá, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.  
k)  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại năm 2005
Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
Thông tư liên tịch 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại
Nghị định 68/2009/NĐ-CP ngày 06/8/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 7, Điều 4 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
Thông tư 11/2010/TT-BTTTT ngày 14/5/2010 của Bộ Thông tin Truyền Thông Quy định hoạt động khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu KM-8
(Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC
ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính)
 
Tên thương nhân
 
Cv số: ..........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
….., ngày    tháng    năm 200…
 
 
THÔNG BÁO/ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI
 
Kính gửi: ......................................
 
- Tên thương nhân:…………………………………………………………
- Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………..………………...
- Điện thoại: ………………Fax:………………...Email:…………………..
- Người liên hệ: ...........................................  Điện thoại: .............................
            Căn cứ Luật Thương mại, Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại;
Căn cứ vào công văn số…… ngày… tháng… năm… của Cục Xúc tiến thương mai (Sở Thương mại) xác nhận việc thực hiện chương trình khuyến mại (tên chương trình khuyến mại, thời gian, địa bàn khuyến mại);
            (Tên thương nhân) đăng ký điều chỉnh một số nội dung của chương trình khuyến mại trên như sau:
  • Thời gian khuyến mại:............................................................................
  • Địa bàn (phạm vi) thực hiện khuyến mại: ........................................... .
  • Cơ cấu giải thưởng:................................................................................
  • Các nội dung điều chỉnh khác:...............................................................
            Lý do điều chỉnh: ………………………………………………......…….......
Mọi nội dung khác của chương trình khuyến mại này giữ nguyên.
(Tên thương nhân) cam kết:
- Thông báo công khai việc điều chỉnh thể lệ chương trình khuyến mại này tại nơi bán hàng và trên ít nhất một phương tiện thông tin đại chúng để khách hàng được biết.
- Thông báo việc điều chỉnh thể lệ chương trình khuyến mại đến các Sở Thương mại thuộc các tỉnh, thành phố nơi thực hiện khuyến mại (trường hợp Bộ Thương mại xác nhận việc điều chỉnh thể lệ chương trình khuyến mại).
- Đảm bảo đầy đủ quyền lợi của khách hàng đã tham gia chương trình khuyến mại.
- Thực hiện chương trình khuyến mại đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
- (Các cam kết khác ......)
 
Đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên & đóng dấu)
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Thị trường Giá Thay đổi
London 2,035 USD +52 USD
New York 136.55 USD +1.20 USD
FOB HCM 1,935 USD Trừ lùi 100 USD
Đắk Lắk 43,900 - 44,200 VND 0
Lâm Đồng 43,200 - 44,300 VND 0
Gia Lai 43,900 - 44,300 VND 0
Đắk Nông 44,000 - 44,100 VND 0
Hồ tiêu đen 85,000 - 86,000 VND 0
Hồ tiêu trắng 125,000 VND 0
Cacao lên men 40,000 VND 0
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 17,845.65 17,953.37 18,113.50
CAD 18,192.73 18,357.95 18,595.93
EUR 26,998.20 27,079.44 27,320.97
GBP 30,490.48 30,705.42 30,979.29
HKD 2,870.01 2,890.24 2,933.57
JPY 200.27 202.29 204.10
SGD 16,647.14 16,764.49 16,947.88
THB 673.30 673.30 701.40
USD 22,700.00 22,700.00 22,770.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây