Lĩnh vực Thương mại (14 thủ tục)

Thứ năm - 14/09/2017 09:56
64. Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định (bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính để đối chiếu).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Sáng từ 7h30 đến 11h00, chiều từ 13h30 đến 17h các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện, nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận phụ trách có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức/cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương, thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày Sở Công Thương ban hành thông báo. Sở Công Thương trả lại hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng đa cấp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên.
c) Thành phần hồ sơ: Quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BCT ngày 30/7/2014 của Bộ Công Thương
Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-10;
Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;
Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp các tài liệu sau:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bản in Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ Hệ thống Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia hoặc bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư.
Mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;
Chương trình trả thưởng trong đó nêu rõ điều kiện và cách thức trả hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác cho người tham gia bán hàng đa cấp;
Chương trình đào tạo cơ bản;
Quy tắc hoạt động.
Bản danh mục hàng hóa bao gồm các thông tin: chủng loại, xuất xứ, quy cách đóng gói, giá bán (cho người tham gia bán hàng đa cấp và cho khách hàng) và số điểm thưởng quy đổi của hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp; )
Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy xác nhận hoặc Chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật trong trường hợp kinh doanh hàng hoá thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện tại địa phương (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 1 bộ
d) Thời gian giải quyết: Quy định tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BCT ngày 30/7/2014 của Bộ Công Thương                                                                                                                                                                                                                                                                  
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương ĐắkLắk
f) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo hoạt động bán hàng đa cấp
g) Lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn: Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-10 kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BCT ngày 30/7/2014 của Bộ Công Thương
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Quy định tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BCT ngày 30/7/2014 của Bộ Công Thương
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi liên quan đến các nội dung của hồ sơ thông báo hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo theo thủ tục này cùng các tài liệu có nội dung thay đổi trực tiếp. 
k) Căn cứ pháp lý:
Luật Cạnh tranh ngày 03/12/2004
Nghị định 42/2014/NĐ-CP ngày 14/5/2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.
Thông tư 24/2014/TT-BCT ngày 30/7/2014 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định sô 42/2014/NĐ-CP ngày 14/5/2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.
Thông tư 197/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 của Bộ tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu M-10
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …… ….., ngày ….. tháng ….. năm …..
 
THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
 
Kính gửi: …………………………..........................
 
1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………..................
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………….......
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ………………………………..........
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ………………........
Do: …………………………………………………………………………….........
Cấp lần đầu ngày: ………………../…………./………………………………….............
Lần thay đổi gần nhất: ……………………………………………………………...........
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………..........
Điện thoại: ………… Fax: ……………….Email (nếu có): ……..........
2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bán hàng đa cấp:
Họ tên (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………............
Quốc tịch: ……………………………………………………………………………......
Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số:………………………………………...........
Do: …………………………………. Cấp ngày: ………/………../…………. ............
Chức vụ: ……………………………………………………………………………….........
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc nơi đăng ký lưu trú): ……………………................
3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: …………………………….....
Do: ……………………………………… Cấp lần đầu ngày: ……../…../……............
Cấp sửa đổi, bổ sung lần ……. ngày ……………………………………………….............
Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh/thành phố …….. như sau:
1. Thời gian dự kiến bắt đầu hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương: ……….
2. Địa điểm hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương (nếu có): …………………
Điện thoại: …………………… Fax: …………………… Email: …………………...........
3. Người liên hệ: …………………………………. Điện thoại: …………………...........
4. Hàng hóa kinh doanh đa cấp tại địa phương:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
5. Văn bản, tài liệu kèm theo:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
  Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
65. Thông báo sửa đổi, bổ sung Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định (bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính để đối chiếu).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và hạn ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra nếu hồ sơ hợp lệ thì chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ không hợp lệ bộ phận phụ trách có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định.
Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Sáng từ 7h30 đến 11h00, chiều từ 13h30 đến 17h các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện, nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận phụ trách có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức/cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương, thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày Sở Công Thương ban hành thông báo. Sở Công Thương trả lại hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng đa cấp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên.
c) Thành phần hồ sơ: quy định tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BCT ngày 30/7/2014 của Bộ Công Thương
Thông báo hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-10A;
Các tài liệu có nội dung thay đổi trực tiếp
Số lượng hồ sơ: 1 bộ
d) Thời gian giải quyết: quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BCT ngày 30/7/2014 của Bộ Công Thương
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương ĐắkLắk
f) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản xác nhận tiếp nhận thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ thông báo hoạt động bán hàng đa cấp
g) Lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn: M-10A (kèm theoThông tư 24/2014/TT-BCT ngày 30/7/2014 của Bộ Công Thương)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi liên quan đến các nội dung của hồ sơ thông báo hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo theo thủ tục này. 
k) Căn cứ pháp lý:
Luật Cạnh tranh ngày 03/12/2004
Nghị định 42/2014/NĐ-CP ngày 14/5/2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.
Thông tư 24/2014/TT-BCT ngày 30/7/2014 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định sô 42/2014/NĐ-CP ngày 14/5/2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.
Thông tư 197/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 của Bộ tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu M-10A
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …… ….., ngày ….. tháng ….. năm …..
 
THÔNG BÁO SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
HỒ SƠ THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi: …………………………………………………………………
1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………………………
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có: ………………………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ………………
Do: ……………………………………………………………………………………………
Cấp lần đầu ngày: ………………../ …………./……………………………………………
Lần thay đổi gần nhất: ………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………… Fax: …………………………………………
Email (nếu có): ………………………………………………………………………………
Địa điểm hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương (nếu có): ………………………
2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bán hàng đa cấp:
Họ tên (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………
Quốc tịch: …………………………………………………………………………………
Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số: ……………………………………………
Do: ……………………………………………. Cấp ngày: ………/………../………….
Chức vụ: ……………………………………………………………………………………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc nơi đăng ký lưu trú): …………………………
3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: …………………………
Do: …………………………………………………… Cấp lần đầu ngày: …../…../…….
Cấp sửa đổi, bổ sung lần ………. ngày …………………………………………………
Căn cứ Xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo hoạt động bán hàng đa cấp/Xác nhận tiếp nhận thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoạt động bán hàng đa cấp số ………….. của ……………. ngày … tháng … năm ……
Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh/thành phố …………….. như sau:
I. Nội dung sửa đổi, bổ sung
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
II. Lý do sửa đổi, bổ sung
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
III. Văn bản, tài liệu kèm theo
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
 
  Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
66. Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định (bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính để đối chiếu).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và hạn ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra nếu hồ sơ hợp lệ thì chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ không hợp lệ bộ phận phụ trách có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định.
Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Sáng từ 7h đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 17h các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.
Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ hoặc chưa phù hợp với  hồ sơ đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp đã được Cục Quản lý cạnh tranh xác nhận, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận phụ trách có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức/cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương, thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày Sở Công Thương ban hành thông báo. Sở Công Thương trả lại hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng đa cấp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên.
c) Thành phần hồ sơ: quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư 24/2014/TT-BCT ngày 30/7/2014 của Bộ Công Thương
Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp;
Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
Nội dung, chương trình, kịch bản, tài liệu của hội nghị, hội thảo, đào tạo, số lượng người tham gia dự kiến;
Danh sách báo cáo viên tại hội nghị, hội thảo, đào tạo;
Bản sao Chứng chỉ đào tạo viên trong trường hợp đào tạo người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định;
Văn bản ủy quyền trong trường hợp doanh nghiệp uỷ quyền cho cá nhân thực hiện đào tạo hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo;
Trong trường hợp hội nghị, hội thảo, đào tạo có nội dung Thông tin về hàng hoá được kinh doanh theo phương thức đa cấp doanh nghiệp bổ sung: Danh mục sản phẩm kinh doanh theo phương thức đa cấp của doanh nghiệp được giới thiệu tại hội nghị, hội thảo, đào tạo; Bản sao văn bản xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm tại hội nghị, hội thảo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, gồm một hoặc một số giấy tờ sau: giấy xác nhận đăng ký tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm; phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm đối với sản phẩm mỹ phẩm.
Số lượng hồ sơ: 1 bộ
d) Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Quy định tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư 24/2014/TT-BCT ngày 30/7/2014 của Bộ Công Thương
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương ĐắkLắk
f) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo của doanh nghiệp bán hàng đa cấp
g) Lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn: Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
k) Căn cứ pháp lý:
 Luật Cạnh tranh ngày 03/12/2004
 Nghị định 42/2014/NĐ-CP ngày 14/5/2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.
 Thông tư 24/2014/TT-BCT ngày 30/7/2014 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định sô 42/2014/NĐ-CP ngày 14/5/2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.
Thông tư 197/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu M-12
TÊN DOANH  NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …… ….., ngày ….. tháng ….. năm …..
 
THÔNG BÁO TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO, ĐÀO TẠO
VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi: ……………………………………………………………………...................................
1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………..................
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………………………...................
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ………………………………………………………...............
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ………………......................
Do: …………………………………………………………………………………………….........
Cấp lần đầu ngày: ……………./…………./………………………………………………..............
Lần thay đổi gần nhất: ……………………………………………………………………...............
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………..............
Điện thoại: …………………………………… Fax: ………………………………………............
Email (nếu có): ……………………………………………………………………………..............
Địa điểm hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương (nếu có): …………………….........................
2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bán hàng đa cấp:
Họ tên (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………………....................
Quốc tịch: …………………………………………………………………………………..............
Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số: ……………………………………………...................
Do: ………………………………………………. Cấp ngày: ………/………../………. ...............
Chức vụ: …………………………………………………………………………………….............
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc nơi đăng ký lưu trú): …………………………....................
3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: ………………………….....................
Do: ………………………………………… Cấp lần đầu ngày: ………../……../………................
Cấp sửa đổi, bổ sung lần ………. ngày ………………………………………………….................
Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo trên địa bàn tỉnh/thành phố ……………………… với nội dung như sau:
1. Tên hội nghị, hội thảo, đào tạo: ……………………………………………………….................
2. Thời gian: ………………………………………………………………………………..............
3. Địa chỉ tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo tại địa phương: ……………………….......................
4. Nội dung: ………………………………………………………………………………...............
5. Văn bản, tài liệu kèm theo: ……………………………………………………………................
………………………………………………………………………………………………............
………………………………………………………………………………………………............
………………………………………………………………………………………………............
………………………………………………………………………………………………............
6. Người liên hệ: ……………………………… Điện thoại: ……………………………................
Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
  Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
67. Cấp Giấy phép kinh doanh tại chợ cho thương nhân của nước có chung biên giới
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân nước có chung biên giới, chợ cửa khẩu chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định
Bước 2: Nộp hồ sơ
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và hạn ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Căn cứ nhu cầu của thị trường địa phương và khả năng bố trí địa điểm kinh doanh trong chợ, Sở Công Thương quyết định số lượng thương nhân nước ngoài được kinh doanh tại chợ.
Bước 3: Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tại chợ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, Sở Công Thương có trách nhiệm cấp Giấy phép kinh doanh kinh doanh tại chợ biên giới
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6. Sáng từ 7h 30 đến 11h00, chiều từ 13h30 đến 17h các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.
Thông qua hệ thống bưu chính
c) Thành phần hồ sơ: Quy định tại Điều 8 Quyết định số 22/2008/QĐ-BCT ngày 31/7/2008 của Bộ Công thương
 Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tại chợ theo mẫu phải được sự xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước có chung biên giới.
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với thương nhân là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh)
Hai (02) ảnh cỡ 3x4cm.
Số lượng hồ sơ: 1 bộ
d) Thời gian giải quyết: Quy định tại Điều 9 Quyết định số 22/2008/QĐ-BCT ngày 31/7/2008 của Bộ Công thương
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương ĐắkLắk
f) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh
g) Lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn: Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tại chợ theo mẫu số 1a ( theo Quyết định số 22/2008/QĐ-BCT ngày 31/7/2008 của Bộ Công thương ban hành Quy chế chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Thương nhân là cá nhân kinh doanh mang quốc tịch Việt Nam và có hộ khẩu thường trú tại khu vực biên giới.
Thương nhân là doanh nghiệp, hộ kinh doanh Việt Nam đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thương nhân là cá nhân kinh doanh có quốc tịch của nước có chung biên giới, có giấy chứng minh thư biên giới, hoặc giấy thông hành biên giới, hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh khác được cấp theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới.
Thương nhân là doanh nghiệp, hộ kinh doanh nước có chung biên giới đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới.
Trước khi kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu, thương nhân phải được Cơ quan quản lý chợ chấp thuận ký hợp đồng thuê quầy hàng hoặc sạp hàng, ki-ốt hay cửa hàng tại chợ
 (Quy định tại Quyết định số 22/2008/QĐ-BCT ngày 31/7/2008 của Bộ Công thương ban hành Quy chế chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu)
k) Căn cứ pháp lý:
Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới;
Quyết định số 22/2008/QĐ-BCT ngày 31/7/2008 của Bộ Công thương ban hành Quy chế chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
(Mẫu số 1a)

ĐƠN XIN KINH DOANH THƯỜNG XUYÊN

Tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu……………..
......, ngày .... tháng .... năm 200...

 

Kính gửi: Ông Giám đốc Sở Công Thương tỉnh…

  
 
1. Tên doanh nghiệp (hộ kinh doanh):
2. Đại diện (Ông/bà)                    Tuổi:                       Chức vụ:
3. Số hộ chiếu: (hoặc chứng minh thư biên giới)
- Ngày cấp:
- Cơ quan cấp:
- Thời hạn :
4. Địa chỉ :
- Trụ sở chính :
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú :
- Điện thoại:                                   Fax:
5. (*) Tài khoản:
- Tiền Việt Nam:                            Tại Ngân hàng:
- Ngoại tệ:                                      Tại Ngân hàng:
6. Chủ tài khoản:
7. Vốn:
Trong đó:   - Vốn cố định:
                   - Vốn lưu động:
8. Xin phép kinh doanh tại chợ ..........
9. Ngành hàng, mặt hàng xin kinh doanh tại chợ:
a) Hàng đưa từ nước ngoài sang bán:
- Tên hàng:
b) Hàng mua từ chợ Việt Nam đem sang nước ngoài:
- Tên hàng:
10. Cửa khẩu xin phép mang hàng hóa qua lại (phía Việt Nam):
11. Cam kết: Tôi xin cam đoan những nội dung ghi trong đơn là đúng sự thật. Nếu có sai tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam. Khi được chấp thuận, tôi xin cam kết tuân thủ pháp luật và các quy định của Nhà nước Việt Nam.
 
Xác nhận của Chính quyền
nước sở tại
Người làm đơn
(Ghi rõ ngày tháng năm, tên,
chức vụ người ký và đóng dấu)
(Ghi rõ tên, chức vụ người ký và đóng dấu)
 
Ghi chú: (*) bắt buộc đối với doanh nghiệp, không bắt buộc đối với hộ kinh doanh.
 
 
 
 
 
 
 
68. Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trước khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại, thương nhân dự kiến nhượng quyền, bao gồm cả dự kiến nhượng quyền ban đầu và dự kiến nhượng quyền thứ cấp, thương nhân phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền. Bên dự kiến nhượng quyền thương gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đến Sở Công Thương.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Thương nhân nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và hạn ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
 Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho thương nhân nộp hồ sơ để yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời điểm thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại bổ sung hồ sơ đầy đủ;
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Công Thương thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6. Sáng từ 7h 30 đến 11h00, chiều từ 13h30 đến 17h các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.
c) Thành phần hồ sơ: quy định tại Điều 19 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/03/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại.
Đơn đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu
­Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu
Các văn bản xác nhận về: Tư cách pháp lý của bên dự kiến nhượng quyền thương mại; Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ. Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp; Nếu giấy tờ quy định tại khoản 2 và khoản 3 được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan công chứng ở trong nước hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Số lượng hồ sơ: 1 bộ
d) Thời gian giải quyết: quy định tại Điều 20 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/03/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương ĐắkLắk
f) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy đăng ký
g) Lệ phí: không có
h) Tên mẫu đơn: Mẫu MĐ-2 Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
(theo Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/05/2006 của Bộ Thương mại Hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: quy định tại Điều 5 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/03/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại
- Hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm.
Trường hợp thương nhân Việt Nam là Bên nhận quyền sơ cấp từ Bên nhượng quyền nước ngoài, thương nhân Việt Nam đó phải kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại ít nhất 01 năm ở Việt Nam trước khi tiến hành cấp lại quyền thương mại.
Hàng hoá, dịch vụ được phép kinh doanh nhượng quyền thương mại là hàng hoá, dịch vụ không thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh. Trường hợp hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh, Danh mục hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh sau khi được cơ quan quản lý ngành cấp Giấy phép kinh doanh, giấy tờ có giá trị tương đương hoặc có đủ điều kiện kinh doanh.
k) Căn cứ pháp lý:
            Luật Thương mại ngày 14/6/2005;
            Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/3/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại
            Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu MĐ-2
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
 ......, ngày .... tháng .... năm.....
 
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
 
Kính gửi: Sở Thương mại[1]…..
 
Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa).................................................................................
Tên thương nhân viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):........................................................
Tên thương nhân viết tắt (nếu có):..........................................................................................
[Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đầu tư][2] số:.............................
Do:....................................................................Cấp ngày:.../..../.................................................
Vốn điều lệ:.................................................................................................................................
Ngành, nghề kinh doanh:..........................................................................................................
Lĩnh vực dự kiến nhượng quyền:.............................................................................................
Hình thức nhượng quyền[3]:........................................................................................................
Địa chỉ của trụ sở chính:...........................................................................................................
Điện thoại:........................................Fax:...................................................................................
Email (nếu có):...........................................................................................................................
 
Đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước.
 
Thương nhân xin cam kết: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn này và hồ sơ kèm theo.
 
 
Kèm theo đơn:
- ................;
- ................;
- ................;
Đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 

PHỤ LỤC III
BẢN GIỚI THIỆU VỀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/05/2006
của Bộ Thương mại)
 
Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại này bao gồm một số thông tin cần thiết để bên dự kiến nhận quyền thương mại nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi ký hợp đồng nhượng quyền thương mại. Bên dự kiến nhận quyền cần lưu ý:
* Nếu các bên không có thoả thuận khác, Bên dự kiến nhận quyền có ít nhất 15 ngày để nghiên cứu tài liệu này và các thông tin liên quan khác trước khi ký hợp đồng nhượng quyền thương mại.
* Nghiên cứu kỹ Luật Thương mại, Nghị định số 35/2006/NĐ-CP và tài liệu này; thảo luận với những người nhận quyền khác đã hoặc đang kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại; tự đánh giá nguồn tài chính và khả năng của mình trong việc đáp ứng những yêu cầu đặt ra trong phương thức kinh doanh này.
* Bên dự kiến nhận quyền nên tìm kiếm những tư vấn độc lập về mặt pháp lý, kế toán và kinh doanh trước khi ký hợp đồng nhượng quyền thương mại.
* Bên dự kiến nhận quyền nên tham gia các khóa đào tạo, đặc biệt nếu trước đó bên dự kiến nhận quyền chưa có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh.
 
PHẦN A[4]
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ BÊN NHƯỢNG QUYỀN
1. Tên thương mại của bên nhượng quyền.
2. Địa chỉ trụ sở chính của bên nhượng quyền.
3. Điện thoại, fax (nếu có).
4. Ngày thành lập của bên nhượng quyền.
5. Thông tin về việc bên nhượng quyền là bên nhượng quyền ban đầu hay bên nhượng quyền thứ cấp.
6. Loại hình kinh doanh của bên nhượng quyền.
7. Lĩnh vực nhượng quyền.
8. Thông tin về việc đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại cơ quan có thẩm quyền[5].
II. NHÃN HIỆU HÀNG HOÁ/DỊCH VỤ VÀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
1. Quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa/dịch vụ và bất cứ đối tượng sở hữu trí tuệ nào của bên nhận quyền.
2. Chi tiết về nhãn hiệu hàng hóa/dịch vụ và quyền đối với đối tượng sở hữu trí tuệ được đăng ký theo pháp luật.
 
PHẦN B[6]
 
I. THÔNG TIN VỀ BÊN NHƯỢNG QUYỀN
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy.
2. Tên, nhiệm vụ và kinh nghiệm công tác của các thành viên ban giám đốc của bên nhượng quyền.
3. Thông tin về bộ phận phụ trách lĩnh vực nhượng quyền thương mại của bên nhượng quyền.
4. Kinh nghiệm của bên nhượng quyền trong lĩnh vực kinh doanh nhượng quyền
5. Thông tin về việc kiện tụng liên quan tới hoạt động nhượng quyền thương mại của bên nhượng quyền trong vòng một (01) năm gần đây.
II. CHI PHÍ BAN ĐẦU MÀ BÊN NHẬN QUYỀN PHẢI TRẢ
1. Loại và mức phí ban đầu mà bên nhận quyền phải trả.
2. Thời điểm trả phí.
3. Trường hợp nào phí được hoàn trả.
III. CÁC NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH KHÁC CỦA BÊN NHẬN QUYỀN
Đối với mỗi một loại phí dưới đây, nói rõ mức phí được ấn định, thời điểm trả phí và trường hợp nào phí được hoàn trả:
1. Phí thu định kỳ.
2. Phí quảng cáo.
3. Phí đào tạo.
4. Phí dịch vụ.
5. Thanh toán tiền thuê.
6. Các loại phí khác.
IV. ĐẦU TƯ BAN ĐẦU CỦA BấN NHẬN QUYỀN
Đầu tư ban đầu bao gồm các thông tin chính sau đây:
1. Địa điểm kinh doanh.
2. Trang thiết bị.
3. Chi phí trang trí.
4. Hàng hoá ban đầu phải mua.
5. Chi phí an ninh.
6. Những chi phí trả trước khác.
V. NGHĨA VỤ CỦA BÊN NHẬN QUYỀN PHẢI MUA HOẶC THUÊ NHỮNG THIẾT BỊ ĐỂ PHÙ HỢP VỚI HỆ THỐNG KINH DOANH DO BÊN NHƯỢNG QUYỀN QUY ĐỊNH
1. Bên nhận quyền có phải mua những vật dụng hay mua, thuê những thiết bị, sử dụng những dịch vụ nhất định nào để phù hợp với hệ thống kinh doanh do bên nhượng quyền quy định hay không.
2. Liệu có thể chỉnh sửa những quy định của hệ thống kinh doanh nhượng quyền thương mại không.
3. Nếu được phép chỉnh sửa hệ thống kinh doanh nhượng quyền thương mại, nói rõ cần những thủ tục gì.
VI. NGHĨA VỤ CỦA BÊN NHƯỢNG QUYỀN
1. Nghĩa vụ của bên nhượng quyền trước khi ký kết hợp đồng.
2. Nghĩa vụ của bên nhượng quyền trong suốt quá trình hoạt động.
3. Nghĩa vụ của bên nhượng quyền trong việc quyết định lựa chọn mặt bằng kinh doanh.
4. Đào tạo:
a) Đào tạo ban đầu.
b) Những khoá đào tạo bổ sung khác.
VII. MÔ TẢ THỊ TRƯỜNG CỦA HÀNG HÓA/DỊCH VỤ ĐƯỢC KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
1. Bản mô tả về thị trường chung của hàng hóa/dịch vụ là đối tượng của hợp đồng nhượng quyền thương mại.
2. Bản mô tả về thị trường của hàng hóa/dịch vụ là đối tượng của hợp đồng nhượng quyền thương mại thuộc lãnh thổ được phép hoạt động của bên nhận quyền.
3. Triển vọng cho sự phát triển của thị trường nêu trên.
VIII. HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI MẪU
1. Tên các điều khoản của hợp đồng.
2. Thời hạn của hợp đồng.
3. Điều kiện gia hạn hợp đồng.
4. Điều kiện để bên nhận quyền huỷ bỏ hợp đồng.
5. Điều kiện để bên nhượng quyền huỷ bỏ hợp đồng.
6. Nghĩa vụ của bên nhượng quyền/bên nhận quyền phát sinh từ việc huỷ bỏ hợp đồng.
7. Sửa đổi hợp đồng theo yêu cầu của bên nhượng quyền/bên nhận quyền.
8. Quy định về điều kiện chuyển giao hợp đồng nhượng quyền thương mại của bên nhận quyền cho thương nhân khác.
9. Trong trường hợp tử vong, tuyên bố không đủ điều kiện về bên nhượng quyền/bên nhận quyền.
IX. THÔNG TIN VỀ HỆ THỐNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
1. Số lượng cơ sở kinh doanh của bên nhượng quyền đang hoạt động.
2. Số lượng cơ sở kinh doanh của bên nhượng quyền đã ngừng kinh doanh.
3. Số lượng các hợp đồng nhượng quyền đã ký với các bên nhận quyền.
4. Số lượng các hợp đồng nhượng quyền đã được bên nhận quyền chuyển giao cho bên thứ ba.
5. Số lượng các cơ sở kinh doanh của bên nhận quyền được chuyển giao cho bên nhượng quyền.
6. Số lượng các hợp đồng nhượng quyền bị chấm dứt bởi bên nhượng quyền.
7. Số lượng các hợp đồng nhượng quyền bị chấm dứt bởi bên nhận quyền.
8. Số lượng các hợp đồng nhượng quyền không được gia hạn/được gia hạn.
X. BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA BÊN NHƯỢNG QUYỀN
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 01 năm gần nhất.
XI. PHẦN THƯỞNG, SỰ CÔNG NHẬN SẼ NHẬN ĐƯỢC HOẶC TỔ CHỨC CẦN PHẢI THAM GIA
Chúng tôi cam kết rằng hệ thống kinh doanh dự kiến để nhượng quyền đã hoạt động được ít nhất một (01) năm; mọi thông tin trong tài liệu này và bất cứ thông tin bổ sung nào và các phụ lục đính kèm đều chính xác và đúng sự thật. Chúng tôi hiểu rằng việc đưa ra bất cứ thông tin gian dối nào trong tài liệu này là sự vi phạm pháp luật.
 
  Đại diện bên nhượng quyền
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
69. Đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước khi chuyển địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh khác
a) Trình tự thực hiện:
Trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước chuyển địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh khác, thương nhân có trách nhiệm đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại tại cơ quan đăng ký nơi mình chuyển đến
            Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại đến Sở Công Thương
            Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại Sở Công Thương  ghi giấy biên nhận. Giấy biên nhận hồ sơ được lập thành 03 liên, 01 liên giao cho thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và 02 liên lưu tại cơ quan đăng ký;
            Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho thương nhân nộp hồ sơ để yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời điểm thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại bổ sung hồ sơ đầy đủ;
            Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Công Thương thực hiện đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó.
            Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại địa bàn mới, thương nhân có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký trước đây để ra thông báo chuyển đăng ký.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6. Sáng từ 7h 30 đến 11h00, chiều từ 13h30 đến 17h các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.
c) Thành phần hồ sơ: quy định tại Khoản 8 Mục II Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006 của Bộ Thương mại
Đơn đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu
Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-2 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006 của Bộ Thương mại
Các văn bản xác nhận về: Tư cách pháp lý của bên dự kiến nhượng quyền thương mại; Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ. Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp; Thông báo chấp thuận đăng ký trước đây của cơ quan đăng ký nơi thương nhân đã đăng ký kinh doanh; Nếu giấy tờ được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan công chứng ở trong nước hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Số lượng hồ sơ: 1 bộ
d) Thời gian giải quyết: quy định tại Khoản 8 Mục II Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/05/2006 của Bộ Thương mại
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương ĐắkLắk
f) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy đăng ký
g) Lệ phí: 500.000 đồng/giấy
(Quyết định số 106/2008/QĐ-BTC ngày 17/11/2008 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại)
h) Tên mẫu đơn: Mẫu TB -5 thông báo thay đổi thông tin đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
(theo Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006 Hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không
k) Căn cứ pháp lý:
            Luật Thương mại ngày 14/6/2005;
            Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/3/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại
            Quyết định số 106/2008/QĐ-BTC ngày 17/11/2008 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.
            Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu TB-5
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

         ......, ngày.... tháng.... năm.....
THÔNG BÁO
THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ 
HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
Kính gửi: ………………………………
 
Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa)...........................................................................
..........................................................................................................................................
Tên thương nhân viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):....................................................
..........................................................................................................................................
Tên thương nhân viết tắt (nếu có):....................................................................................
Mã số đăng ký:…………………………………………………………………….........
Xin thông báo thay đổi thông tin đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại như sau:
……………………………………………………………………………………….…….……
………………………………………………………………………………....
………………………………………………………………………………………….
 
Kèm theo thông báo[34]:
- ................;
- ................;
- ................ 
Đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
70. Trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật
a) Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân trước khi tiến hành trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật tại hội chợ, triển lãm thương mại phải gửi văn bản đăng ký đến Sở Công Thương, địa chỉ: số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản để bổ sung hồ sơ;
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương chấp thuận hoặc không chấp thuận đăng ký
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6. Sáng từ 7h 30 đến 11h00, chiều từ 13h30 đến 17h các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.
c) Thành phần hồ sơ: quy định tại điểm a, Khoản 8, Mục III Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/07/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính
Văn bản đăng ký tổ chức trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật theo mẫu HCTL-7 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/07/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính
Số lượng hồ sơ: 1 bộ
d) Thời gian giải quyết: quy định tại điểm c, Khoản 8, Mục III Theo quy định tại Thông tư 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/07/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/ Cá nhân
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương ĐắkLắk
f) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản xác nhận
g) Lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn: Mẫu HCTL-7 Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Quy định tại Điều 30 Nghị định 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ
Việc tổ chức trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ được trưng bày để so sánh với hàng thật phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác nhận hàng hóa đó là hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ khi được trưng bày phải niêm yết rõ hàng hóa đó là hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
k) Căn cứ pháp lý:
            Luật Thương mại ngày 14/6/2005;
            Nghị định 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
            Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
MẪU HCTL-7 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2007/NĐ-CP ngày  06/7/2007 của Bộ Thương mại - Bộ Tài chính)
 
 
 
 
Tên DN                                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………                                                                
                                                                                       ….., ngày ... tháng ... năm 200…
                                                                       
ĐĂNG KÝ
TỔ CHỨC TRƯNG BÀY HÀNG GIẢ, HÀNG VI PHẠM
QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỂ SO SÁNH VỚI HÀNG THẬT
 
 
Kính gửi:     Sở Thương mại.......
 
  • Tên thương nhân: …………………………………………………………
  • Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………
  • Điện thoại: ......................... Fax:........................ Email: …………………
  • Người liên hệ: …………………………… Điện thoại: ………………….
         Căn cứ Luật Thương mại, Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại, (tên thương nhân) đăng ký tổ chức trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật như sau:
  • Tên, thời gian, địa điểm của hội chợ, triển lãm thương mại sẽ trưng bày hàng giả/hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, tên đơn vị tổ chức: ……………….
  • Tên gian hàng trưng bày hàng giả/hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ: …..
  • Loại hàng hóa trưng bày (chi tiết): ………………………………………..
  • Số lượng hàng hóa trưng bày (chi tiết cho từng loại hàng hoá): ………….
         (Tên thương nhân) gửi kèm:
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc tương đương).
  • Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa (nếu có).
  • Giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác nhận hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
         (Tên thương nhân) cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm theo các qui định của pháp luật.
                                                                                       
                                                                     Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
                                                                                          (Ký tên & đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
71. Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Thương nhân nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu điện về Sở Công Thương Đắk Lắk, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ xử lý theo quy định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công Thương.
b)  Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Điều 10 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và  điều 1 của Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
c1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
c2) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;
c3) Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện;
c4) Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
c5) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;
c6) Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm:
+ Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện;
+ Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
Các tài liệu ở điểm c2, c3, c4, c5 (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Văn phòng đại diện là người nước ngoài) phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tài liệu ở Điểm c2 phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
           Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d)  Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Theo quy định tại điều 11 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
g)  Lệ phí:
            Mức thu lệ phí cấp mới giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là 3.000.000 (ba triệu) đồng/giấy phép, thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ). (Theo quy định tại Thông tư 143/2016/TT-BTC ngày 26/9/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộplệ phí cấp phép thành lập VPDD của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam)
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (theo Mẫu MĐ-1 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 11/2016/TT-BCT)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện sau:
Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
Thông tư 143/2016/TT-BTC ngày 26/9/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp phép thành lập VPDD của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu MĐ-1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Địa Điểm, ngày… tháng… năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi: ……… (tên Cơ quan cấp Giấy phép)
 
Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ........................
Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in hoa) .................................................
Tên thương nhân viết tắt ...................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp: ..............................................................................................................
Thời hạn còn lại của Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp:....................................
Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ................
Số tài Khoản:...................................... tại Ngân hàng: ........................................................
Điện thoại:..................... Fax:..................... Email:...........Website: .....................................
Văn phòng đại diện đã được cấp phép thành lập tại Việt Nam và đang hoạt động (nếu có):
Văn phòng đại diện số 1:
Tên Văn phòng đại diện: ..................................................................................................
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số:… Ngày cấp…/…/… Cơ quan cấp: ............
Mã số thuế: .......................................................................................................................
Điện thoại: ................ Fax: ....................... Email: ........ Website: (nếu có) ....................
Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: ..................................................................
Văn phòng đại diện số …:
……………………………………………………….......(khai báo tương tự như trên)
Văn phòng đại diện đã được cấp phép thành lập tại Việt Nam và đã chấm dứt hoạt động, bao gồm cả chấm dứt hoạt động theo Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP (nếu có):
Văn phòng đại diện số …:
Tên Văn phòng đại diện: ..................................................................................................
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số:… Ngày cấp…/…/… Cơ quan cấp: ...........
Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: ..................................................................
Thời Điểm Cơ quan cấp Giấy phép công bố việc chấm dứt hoạt động: ..........................
Văn phòng đại diện số …:
…………………………………………………………….(khai báo tương tự như trên)
Đề nghị cấp (cấp lại)1 Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số … 2 như sau:
Tên Văn phòng đại diện: .................................................................................................
Tên giao dịch bằng tiếng Anh: ........................................................................................
Tên viết tắt (nếu có): .......................................................................................................
Địa Điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)...........................................................................................
Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (nêu lĩnh vực hoạt động, công việc thực hiện)
-................................................................................................................................
-...........................................................................................................................
Thời hạn của Giấy phép thành lập: …………………………………………………………….
Người đứng đầu Văn phòng đại diện3:
Họ và tên:.................................................... Giới tính: .....................................................
Quốc tịch: .......................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: ..................................................
Ngày cấp .../…/…. Nơi cấp: ..........................................................................................
Nơi đăng ký lưu trú (đối với người nước ngoài)/Nơi đăng ký thường trú (đối với người Việt Nam): .........................................................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện./.
 
  Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
____________________
1 Thương nhân lựa chọn cấp hoặc cấp lại (việc cấp lại áp dụng cho trường hợp cấp lại theo Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP).
2 Thương nhân tự khai báo trên cơ sở thứ tự các Văn phòng đại diện đã được cấp phép trước đó.
3 Trường hợp người đứng đầu Văn phòng đại diện là người Việt Nam đã được cấp số định danh cá nhân, chỉ kê khai họ và tên, số định danh cá nhân.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
72. Điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Thương nhân nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu điện về Sở Công Thương Đắk Lắk, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ xử lý theo quy định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương cấp điều chỉnh hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công Thương.
b)  Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Điều 16 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và  điều 1 của Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm:
c1) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
c2) Các tài liệu chứng minh về nội dung thay đổi, cụ thể:
- Trường hợp điều chỉnh Giấy phép do thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài, hồ sơ gồm:
Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài.
- Trường hợp điều chỉnh Giấy phép do thay đổi người đứng đầu của Văn phòng đại diện, hồ sơ gồm:
Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện; bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện; giấy tờ chứng minh người đứng đầu cũ của Văn phòng đại diện đã thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đến thời điểm thay đổi.
- Trường hợp điều chỉnh Giấy phép do thay đổi địa chỉ đặt trụ sở của Văn phòng đại diện trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc trong khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý, hồ sơ gồm:
Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện; bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện. Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện an ninh, trật tự, an toàn vệ sinh lao động và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.Văn phòng đại diện không được cho mượn, cho thuê lại trụ sở.
c3) Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
Các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi, đối với trường hợp văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện bằng tiếng nước ngoài và bản sao hộ chiếu của người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện là người nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
           Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d)  Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Theo quy định tại điều 11 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
g)  Lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp lai giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là 1.500.000 đồng/giấy phép, thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).
(Theo quy định tại Thông tư 143/2016/TT-BTC ngày 26/9/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộplệ phí cấp phép thành lập VPDD của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam)
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (theo Mẫu MĐ-3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 11/2016/TT-BCT)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi, thương nhân nước ngoài làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong những trường hợp sau:
 Thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài.
 Thay đổi người đứng đầu của Văn phòng đại diện.
 Thay đổi tên gọi của Văn phòng đại diện
 Thay đổi nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện
Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở của Văn phòng đại diện trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc trong khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý.
Trường hợp điều chỉnh nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định  07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư  11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
Thông tư 143/2016/TT-BTC ngày 26/9/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp phép thành lập VPDD của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu MĐ-3
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Địa Điểm, ngày… tháng… năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi: ..…… (tên Cơ quan cấp Giấy phép)
Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ........................
Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in hoa)...................................................
Tên thương nhân viết tắt:....................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp:.............................................................................................................
Điện thoại:.............. Fax:................. Email:.................Website: (nếu có)...........................
Đề nghị Điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện như sau:
Tên Văn phòng đại diện: (tên trên Giấy phép thành lập) ...................................................
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số: ……. Ngày cấp …/…/ .................................
6Thứ tự của Văn phòng đại diện: .......................................................................................
Điện thoại:.............. Fax:................. Email:.................Website: (nếu có) ...........................
Mã số thuế: ........................................................................................................................
Nội dung Điều chỉnh: ...........................................................................................................
Lý do Điều chỉnh: .................................................................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện./.
 
  Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
____________________
6 Chỉ áp dụng đối với thương nhân nước ngoài có nhiều hơn một Văn phòng đại diện tại Việt Nam và đã được cấp phép trước ngày Thông tư này có hiệu lực. Thương nhân nước ngoài tự xác định thứ tự của Văn phòng đại diện theo thời gian thành lập.

73. Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Thương nhân nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu điện về Sở Công Thương Đắk Lắk, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ xử lý theo quy định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công Thương.
b)  Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Điều 19 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ và  điều 1 của Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của Bộ Công Thương :
c1) Trường hợp cấp lại do chuyển địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý khác, hồ sơ 01 bộ bao gồm:
 Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
 Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện gửi Cơ quan cấp Giấy phép nơi chuyển đi theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 36 Nghị định này;
 Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp;
 Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện nơi chuyển đến, bao gồm:
Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện;
 Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định. Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện an ninh, trật tự, an toàn vệ sinh lao động và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. Văn phòng đại diện không được cho mượn, cho thuê lại trụ sở.
c2) Trường hợp cấp lại do bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới mọi hình thức, hồ sơ 01 bộ bao gồm:
 Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký.
Các tài liệu trên (trừ Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện) phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tài liệu bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháphóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
           Số lượng hồ sơ: 01 bộ
 d)  Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
Theo quy định tại điều 11 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
g)  Lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp lai giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là 1.500.000 đồng/giấy phép, thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).
Theo quy định tại Thông tư 143/2016/TT-BTC ngày 26/9/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp phép thành lập VPDD của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (theo Mẫu MĐ-2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 11/2016/TT-BCT)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Theo quy định tại Điều 18 và điều 20 của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, thương nhân nước ngoài làm thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong những trường hợp sau:
Chuyển địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý khác. TRong trường hợp này, thương nhân nước ngoài thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện tại nơi chuyển đi. Quá thời hạn nêu trên, thương nhân nước ngoài phải thực hiện thủ tục như cấp mới Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
 Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới mọi hình thức.
        k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
Thông tư 143/2016/TT-BTC ngày 26/9/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp phép thành lập VPDD của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu MĐ-2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Địa Điểm, ngày… tháng… năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi: ..…… (tên Cơ quan cấp Giấy phép)
Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ......................
Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in hoa) ................................................
Tên thương nhân viết tắt ..................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp:......................................................................................................................
Điện thoại:..................... Fax:..................... Email:...........Website: (nếu có) ....................
Đề nghị cấp lại4 Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện như sau:
Tên Văn phòng đại diện: (tên trên Giấy phép thành lập) ..................................................
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số: … Ngày cấp: …/…/ ....................................
5Thứ tự của Văn phòng đại diện: ......................................................................................
Điện thoại:..................... Fax:..................... Email:...........Website: (nếu có) .....................
Mã số thuế: ........................................................................................................................
Lý do cấp lại: ......................................................................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện./.
 
  Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
___________________
4 Áp dụng cho trường hợp cấp lại theo Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP.

74. Cấp gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Thương nhân nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu điện về Sở Công Thương Đắk Lắk, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ xử lý theo quy định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương cấp gia hạn hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công Thương.
b)  Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Điều 22 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và  điều 1 của Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm:
c1) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
c2) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;
            c3) Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
c4) Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.
Tài liệu quy định tại Điểm c2 phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tài liệu quy định tại Điểm c3 phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định pháp luật Việt Nam.
           Số lượng hồ sơ: 01 bộ
 d)  Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Theo quy định tại điều 23 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
g)  Lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là 1.500.000 đồng/giấy phép, thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).
(Theo quy định tại Thông tư 143/2016/TT-BTC ngày 26/9/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp phép thành lập VPDD của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam)
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (theo Mẫu MĐ-4 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 11/2016/TT-BCT)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Theo quy định tại Điều 23 của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, hồ sơ gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện phải được nộp trong thời hạn ít nhất 30 ngày trước khi Giấy phép hết hạn.
Trường hợp việc gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
Thông tư 143/2016/TT-BTC ngày 26/9/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp phép thành lập VPDD của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
 
 
 
 
 
Mẫu MĐ-4
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Địa Điểm, ngày… tháng… năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi: ..…… (tên Cơ quan cấp Giấy phép)
Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ........................
Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in hoa)..................................................
Tên thương nhân viết tắt ....................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng ký kinh doanh/Mã số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp:...................................................................................................
Thời hạn còn lại của Giấy phép thành lập/Đăng ký kinh doanh: .......................................
Điện thoại:.............. Fax:................. Email:.................Website: (nếu có)............................
Đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện như sau:
Tên Văn phòng đại diện: (tên trên Giấy phép thành lập) ...................................................
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số: … Ngày cấp: …/…/ .....................................
7Thứ tự của Văn phòng đại diện: ......................................................................................
Mã số thuế: ........................................................................................................................
Số lao động làm việc tại Văn phòng đại diện tại thời Điểm gia hạn:… người; trong đó:
- Số lao động nước ngoài:… người;
- Số lao động Việt Nam: … người.
Thời hạn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập:...................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện./.
 
  Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
____________________
7 Chỉ áp dụng đối với thương nhân nước ngoài có nhiều hơn một Văn phòng đại diện tại Việt Nam và đã được cấp phép trước ngày Thông tư này có hiệu lực. Thương nhân nước ngoài tự xác định thứ tự của Văn phòng đại diện theo thời gian thành lập.

75. Thông báo chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Thương nhân nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu điện về Sở Công Thương Đắk Lắk, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ xử lý theo quy định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện.
b)  Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Điều 36 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và  điều 1 của Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm:
c1) Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký, trừ trường hợp bị thu hồi từ cơ quan cấp phép.
c2) Bản sao văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép không gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, (đối với trường hợp hết thời gian hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện mà không được Cơ quan cấp Giấy phép đồng ý gia hạn) hoặc bản sao Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh của Cơ quan cấp Giấy phép (đối với trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện);
c3) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
c4) Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;
c5) Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh.
Thương nhân nước ngoài và người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm dứt hoạt động liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện.
Đối với trường hợp Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý để chuyển địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý khác, hồ sơ chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện chỉ bao gồm các tài liệu quy định tại Điểm c1 và Điểm c4 mục này.
           Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d)  Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Theo quy định tại điều 23 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương công bố trên trang thông tin điện tử của mình về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện.
g)  Lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (theo Mẫu TB của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 11/2016/TT-BCT)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:
 Theo đề nghị của thương nhân nước ngoài.
 Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh.
 Hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện mà thương nhân nước ngoài không đề nghị gia hạn.
Hết thời gian hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện mà không được Cơ quan cấp Giấy phép đồng ý gia hạn.
 Bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định.
 Thương nhân nước ngoài, Văn phòng đại diện không còn đáp ứng một trong những điều kiện quy định như sau:
Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
 Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
 Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
 Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
 Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
Thông tư 143/2016/TT-BTC ngày 26/9/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp phép thành lập VPDD của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu TB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Địa Điểm, ngày… tháng… năm…
THÔNG BÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN…/CHI NHÁNH … TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: … (tên Cơ quan cấp Giấy phép)
Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa tên thương nhân bằng tiếng Anh).......................
Tên Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam: (ghi bằng chữ in hoa tên Văn phòng đại diện/Chi nhánh trong Giấy phép thành lập): .................................................................
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh số…………..Ngày cấp: ... /…/..........
Địa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện/Chi nhánh: (ghi địa Điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện/Chi nhánh theo Giấy phép thành lập) ....................................................................
Điện thoại:.............. Fax:................. Email:.................Website: (nếu có) ...........................
Thời hạn hoạt động: từ ngày.... tháng... năm.... đến ngày... tháng... năm..........................
11Thông báo việc thanh toán (hoặc chưa thanh toán) các Khoản nợ và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện…/Chi nhánh…:
1. Thuế: ...........................................................................................................................
2. Bảo hiểm xã hội:............................................................................................................
3. Các Khoản khác:..........................................................................................................
4. Các nghĩa vụ khác (nếu có): .......................................................................................
Đề nghị chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện…/Chi nhánh tại Việt Nam:
Từ ngày…tháng…năm…
Lý do chấm dứt hoạt động: ............................................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và chính xác của nội dung Thông báo này.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện/Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam./.
 
  Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
____________________
11 Trong trường hợp chấm dứt hoạt động do chuyển địa Điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, không phải kê khai nội dung này.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
76. Đăng ký dấu nghiệp vụ:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Thương nhân nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu điện về Sở Công Thương Đắk Lắk, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công Thương.
b)  Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Điều 10 Nghị định số 20/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại; Điều 2 của Nghị định số 125/2014/NĐ-CP ngày 29/12/2014 sửa đổi bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại; điều 4 của Thông tư 01/2015/TT-BTM ngày 12/1/2015 quy định thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại, hồ sơ gồm:
c1) 01 (Một) bản chính Đơn đăng ký dấu nghiệp vụ thực hiện theo mẫu;
c2) 01 (Một) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong các trường hợp sau:
 Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện;
 Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp.
c3) Các mẫu dấu nghiệp vụ hoặc bản thiết kế các mẫu dấu nghiệp vụ mà thương nhân đăng ký.
           Số lượng hồ sơ: 01 bộ
         d)  Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
(Theo quy định tại điều 11 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương có trách nhiệm đăng ký dấu nghiệp vụ sử dụng trong chứng thư giám định của thương nhân vào Sổ đăng ký dấu nghiệp vụ và thông báo đăng ký dấu nghiệp vụ giám định cho thương nhân bằng văn bản.
g)  Lệ phí:
20.000đ/ mẫu dấu/lần,
Quy định tại  Quyết định số 58/2006/QĐ-BTC Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký dấu nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đăng ký dấu nghiệp vụ (theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 01/2015/TT-BTM ngày 12/1/2015)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 20/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại; Điều 2 của Nghị định số 125/2014/NĐ-CP ngày 29/12/2014 sửa đổi bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại;
Thông tư 01/2015/TT-BTM ngày 12/1/2015 quy định thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại;
Quyết định 58/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký dấu nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
           
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ DẤU NGHIỆP VỤ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BCT ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



                                                                …., ngày.... tháng.... năm….
ĐƠN ĐĂNG KÝ DẤU NGHIỆP VỤ
Kính gửi: Sở Công Thương...1
Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa).......................................................
.......................................................................................................................
Tên thương nhân viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Tên thương nhân viết tắt (nếu có):..................................................................
.........................................................................................................................
Địa chỉ của trụ sở chính:
.......................................................................................................................
........................................................................................................................
Điện thoại:………………………………Fax:................................................
Email (nếu có):................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư số:...........
Cơ quan cấp:............................................ Ngày cấp:………/………/………
Vốn điều lệ:......................................................................................................
Nội dung đăng ký:
□ Cấp mới        □ Thay đổi2       □ Bổ sung
Lĩnh vực thực hiện dịch vụ giám định: Ví dụ nông sản, lâm sản, thủy sản, khoáng sản, kim loại, hóa chất vv...
Thương nhân cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn này và hồ sơ kèm theo.
 
  Đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên và đóng dấu)
_______________
1 Tên Sở Công Thương nơi thương nhân đăng ký dấu nghiệp vụ
2 Trong trường hợp đã đăng ký dấu nghiệp vụ nhưng thay đổi tên thương nhân; biểu tượng công ty hoặc nội dung khác, thương nhân gửi kèm theo thông báo đăng ký dấu nghiệp vụ giám định đã được cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ thông báo hoặc dấu nghiệp vụ giám định cũ đã đăng ký.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
77. Đăng ký thay đổi, bổ sung dấu nghiệp vụ
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Thương nhân nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu điện về Sở Công Thương Đắk Lắk, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công Thương.
b)  Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Điều 10 Nghị định số 20/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại; Điều 5 của Nghị định số 125/2014/NĐ-CP ngày 29/12/2014 sửa đổi bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại; điều 4 của Thông tư 01/2015/TT-BTM ngày 12/1/2015 quy định thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại, hồ sơ gồm:
c1) 01 (Một) bản chính Đơn đăng ký dấu nghiệp vụ thực hiện theo mẫu;
c2) 01 (Một) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong các trường hợp sau:
- Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện;
- Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp.
c3) Các mẫu dấu nghiệp vụ hoặc bản thiết kế các mẫu dấu nghiệp vụ mà thương nhân đăng ký.
           Số lượng hồ sơ: 01 bộ
         d)  Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
Theo quy định tại điều 11 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương có trách nhiệm đăng ký dấu nghiệp vụ sử dụng trong chứng thư giám định của thương nhân vào Sổ đăng ký dấu nghiệp vụ và thông báo đăng ký dấu nghiệp vụ giám định cho thương nhân bằng văn bản.
g)  Lệ phí:
20.000đ/ mẫu dấu/lần,
Quy định tại  Quyết định số: 58/2006/QĐ-BTC Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký dấu nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đăng ký dấu nghiệp vụ (theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 01/2015/TT-BTM ngày 12/1/2015)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 20/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại; Điều 2 của Nghị định số 125/2014/NĐ-CP ngày 29/12/2014 sửa đổi bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại;
Thông tư 01/2015/TT-BTM ngày 12/1/2015 quy định thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại;
Quyết định 58/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký dấu nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ DẤU NGHIỆP VỤ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BCT ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                …., ngày.... tháng.... năm….
ĐƠN ĐĂNG KÝ DẤU NGHIỆP VỤ
Kính gửi: Sở Công Thương...1
Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa).......................................................
.......................................................................................................................
Tên thương nhân viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Tên thương nhân viết tắt (nếu có):..................................................................
.........................................................................................................................
Địa chỉ của trụ sở chính:
.......................................................................................................................
........................................................................................................................
Điện thoại:………………………………Fax:................................................
Email (nếu có):................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư số:...........
Cơ quan cấp:............................................ Ngày cấp:………/………/………
Vốn điều lệ:......................................................................................................
Nội dung đăng ký:
□ Cấp mới        □ Thay đổi2       □ Bổ sung
Lĩnh vực thực hiện dịch vụ giám định: Ví dụ nông sản, lâm sản, thủy sản, khoáng sản, kim loại, hóa chất vv...
Thương nhân cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn này và hồ sơ kèm theo.
   Đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên và đóng dấu)
_______________
1 Tên Sở Công Thương nơi thương nhân đăng ký dấu nghiệp vụ
2 Trong trường hợp đã đăng ký dấu nghiệp vụ nhưng thay đổi tên thương nhân; biểu tượng công ty hoặc nội dung khác, thương nhân gửi kèm theo thông báo đăng ký dấu nghiệp vụ giám định đã được cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ thông báo hoặc dấu nghiệp vụ giám định cũ đã đăng ký.
 
 
 
 
 
 
 
 
  • [1] Lựa chọn ghi nội dung phù hợp với tên của Sở
  • [2] Lựa chọn ghi nội dung phù hợp
  • [3] Ghi “Nhượng quyền ban đầu” hay “Nhượng quyền thứ cấp”
  • [4] Thương nhân phải thông báo với cơ quan đăng ký khi thay đổi nội dung thông tin trong Phần này theo hướng dẫn tại Mục III của Thông tư này.
  • [5] Thương nhân bổ sung thông tin này sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký tại cơ quan đăng ký có thẩm quyền
  • [6] Thương nhân định kỳ thông báo những nội dung trong Phần này cho cơ quan đăng ký có thẩm quyền chậm nhất là vào ngày 15/01 hàng năm.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

 
Thị trường Giá Thay đổi
London 1,810 USD -14 USD
New York 122.90 USD -0.90 USD
FOB HCM T11/17 1,730 USD Trừ lùi 80 USD
Đắk Lắk 38,900 - 39,100 VND 0
Lâm Đồng 38,100 - 38,400 VND 0
Gia Lai 38,900 - 39,200 VND 0
Đắk Nông 39,000 - 39,100 VND 0
Hồ tiêu đen 75,000 - 76,000 VND 0
Hồ tiêu trắng 115,000 VND 0
Cacao lên men 42,500 VND 0
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 17,031.21 17,134.01 17,286.85
CAD 17,529.68 17,688.88 17,918.20
EUR 26,461.70 26,541.32 26,778.07
GBP 29,749.37 29,959.08 30,226.31
HKD 2,866.98 2,887.19 2,930.47
JPY 199.67 201.69 203.49
SGD 16,566.14 16,682.92 16,865.43
THB 679.84 679.84 708.21
USD 22,685.00 22,685.00 22,755.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây