Lĩnh vực Dầu khí (29 thủ tục)

Thứ năm - 14/09/2017 09:53
 
  35. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công Thương.
b)  Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Điều 12 Thông tư 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương
Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG (Được ban hành theo phụ lục số 13 tại Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Tài liệu chứng minh có kho chứa chai LPG và LPG chai thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê.
Bản sao Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai hoặc Giấy chứng nhận đủ Điều kiện cấp LPG hoặc Giấy chứng nhận đủ Điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải.
Danh sách hệ thống phân phối và các hợp đồng đại lý kinh doanh LPG.
Bản sao hợp đồng đại lý kinh doanh LPG với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối.
           Số lượng hồ sơ: 01 bộ
         d)  Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
         Theo quy định tại Khoản 3 Điều 43 Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ.
        đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
        e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Đắk Lắk
        f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG.
        g)  Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
          Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
        h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG (Được ban hành theo phụ lục số 13 tại Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương)
        i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ:
          Tổng đại lý kinh doanh LPG (sau đây gọi tắt là tổng đại lý) là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và phải đáp ứng các Điều kiện dưới đây:
          Có kho với tổng sức chứa tối thiểu 2.000 (hai nghìn) chai LPG và LPG chai (trừ chai LPG mini) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê tối thiểu 01 (một) năm.
          Có hệ thống phân phối LPG, bao gồm: Cửa hàng bán LPG chai hoặc trạm cấp LPG hoặc trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện và có tối thiểu 10 (mười) đại lý đáp ứng đủ Điều kiện theo quy định của Nghị định này.
          Có hợp đồng đại lý tối thiểu một (01) năm, còn hiệu lực với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối.
      k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính Phủ quy định về kinh doanh khí.
Thông tư 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương về Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
           Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC SỐ 13
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM TỔNG ĐẠI LÝ KINH DOANH LPG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi Tiết một số Điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

 
Kính gửi: Sở Công Thương
Tên thương nhân: ................................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại: ......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................
Điện thoại: .................................. Fax: ................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do... cấp ngày... tháng... năm…..
Mã số thuế: ........................................................................................................................
Ký hợp đồng làm đại lý kinh doanh LPG với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối:
1.........................................................................................................................................
2.........................................................................................................................................
3.........................................................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG theo quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
….,ngày….tháng…năm…
ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
36. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG.
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
 b)  Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Điều 13 Thông tư 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương
Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG (Được ban hành theo phụ lục số 15 tại Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016  của Bộ Công thương)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Bản sao Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai hoặc Giấy chứng nhận đủ Điều kiện cấp LPG hoặc Giấy chứng nhận đủ Điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải.
Bản sao hợp đồng đại lý kinh doanh LPG với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối hoặc tổng đại lý kinh doanh LPG.
           Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 43 Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ.
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
            e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Đắk Lắk
             f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG.
             g) Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp; 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
          Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
            h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG (Được ban hành theo phụ lục số 15 tại Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương)
             i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí như sau:
          Đại lý kinh doanh LPG (sau đây gọi tắt là đại lý) là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật và phải đáp ứng các Điều kiện dưới đây:
          Có cửa hàng bán LPG chai hoặc trạm cấp LPG hoặc trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện.
Có hợp đồng đại lý tối thiểu một (01) năm, còn hiệu lực với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối hoặc tổng đại lý kinh doanh LPG.
            k)  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
           Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính Phủ quy định về kinh doanh khí.
Thông tư 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương về Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
           Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC SỐ 15
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM ĐẠI LÝ KINH DOANH LPG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi Tiết một số Điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

 
Kính gửi: Sở Công Thương
Tên thương nhân:.................................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................
Điện thoại: .................................. Fax: ................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số: ... do... cấp ngày... tháng... năm…………………………………………………………………..
Mã số thuế: ........................................................................................................................
Ký hợp đồng làm đại lý kinh doanh LPG với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối:
1.........................................................................................................................................
2.........................................................................................................................................
3.........................................................................................................................................
Hoặc Ký hợp đồng làm đại lý kinh doanh LPG với tổng đại lý kinh doanh LPG:......................
.............................................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG theo quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
….,ngày….tháng…năm…
ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
37. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai.
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Điều 14 Thông tư 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương:
Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai (Được ban hành theo phụ lục số 17 tại Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương).
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Bản sao Giấy chứng nhận đủ Điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG hoặc Giấy chứng nhận đủ Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu LPG hoặc Giấy chứng nhận đủ Điều kiện làm thương nhân phân phối LPG.
           Trường hợp thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai phải bổ sung bản sao Giấy chứng nhận đủ Điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG.
Tài liệu chứng minh đáp ứng Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
Bản sao chứng chỉ hoặc giấy tờ tương đương về đào tạo nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy, an toàn.
Đối với cửa hàng chuyên kinh doanh LPG chai phải bổ sung tài liệu chứng minh địa Điểm phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
           Số lượng hồ sơ: 01 bộ
             d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
         Theo quy định tại Khoản 3 Điều 43 Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 về kinh doanh khí.
             đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
             e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Đắk Lắk
             f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG.
             g) Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp; 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
          Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
             h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai (Được ban hành theo phụ lục số 17 tại Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương)
              i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí như sau:
          Cửa hàng bán LPG chai phải đáp ứng các Điều kiện dưới đây:
Thuộc sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân kinh doanh LPG đầu mối.
Đáp ứng Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo về phòng cháy và chữa cháy, an toàn theo quy định hiện hành.
Đối với cửa hàng chuyên kinh doanh LPG chai địa Điểm phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
             k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
            Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính Phủ quy định về kinh doanh khí.
Thông tư 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
           Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC SỐ 17
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG CHO CỬA HÀNG BÁN LPG CHAI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi Tiết một số Điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

 
Kính gửi: Sở Công Thương…
Tên thương nhân: ................................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................
Điện thoại: .................................. Fax: ................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ hợp tác xã/hộ kinh doanh số:... do... cấp ngày... tháng... năm……………………………………………………………………
Mã số thuế: ........................................................................................................................
Ký hợp đồng làm đại lý kinh doanh LPG với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối:
1.........................................................................................................................................
2.........................................................................................................................................
3.........................................................................................................................................
Hoặc Ký hợp đồng làm đại lý kinh doanh LPG với tổng đại lý kinh doanh LPG:......................
...........................................................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai theo quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
Chúng tôi xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
….,ngày….tháng…năm…
ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
38. Cấp lại trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ( tổng đại lý kinh doanh LPG, đại lý kinh doanh LPG, cửa hàng bán LPG chai) bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng.
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
 b)  Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương về Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí
Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG (Được ban hành theo phụ lục số 19 tại Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương)
Bản gốc (nếu có) hoặc Bản sao Giấy chứng nhận đủ Điều kiện          
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
         d)  Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 về kinh doanh khí)
        đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
        e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Đắk Lắk
         f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
         g)  Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp; 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá       
         h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai (Được ban hành theo phụ lục số 19 tại Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương)
         i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
        k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính Phủ quy định về kinh doanh khí.
Thông tư 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương về Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
           Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC SỐ 19
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/ ĐIỀU CHỈNH/ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi Tiết một số Điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

 
Kính gửi: Bộ Công Thương/Sở Công Thương…
Tên thương nhân:.................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................
Điện thoại: .................................. Fax: ................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số: ... do... cấp ngày... tháng... năm……………………………………………………………………
Mã số thuế: ........................................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ Điều kiện...............................................................................................
Đề nghị Bộ Công Thương/ Sở Công Thương xem xét cấp lại/Điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ Điều kiện ……….. theo quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
….,ngày….tháng…năm…
ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
39. Điều chỉnh trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ( tổng đại lý kinh doanh LPG,  đại lý kinh doanh LPG, cửa hàng bán LPG chai) thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa Điểm; thay đổi quy mô hoặc Điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký.
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
 b)  Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
 c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương về Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí
Giấy đề nghị cấp lại/ điều chỉnh/ gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện (Được ban hành theo phụ lục số 19 tại Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương)
Bản sao Giấy chứng nhận đủ Điều kiện;
Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa Điểm; thay đổi quy mô hoặc Điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
         d)  Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Theo quy định tại Khoản 2 Điều 45 Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 về kinh doanh khí)
         đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
         e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Đắk Lắk
         f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
         g)  Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp; 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.        
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai (Được ban hành theo phụ lục số 19 tại Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương)
         i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
        k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính Phủ quy định về kinh doanh khí.
Thông tư 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương về Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
           Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC SỐ 19
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/ ĐIỀU CHỈNH/ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi Tiết một số Điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

 
Kính gửi: Bộ Công Thương/Sở Công Thương…
Tên thương nhân:.................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................
Điện thoại: .................................. Fax: ................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số: ... do... cấp ngày... tháng... năm……………………………………………………………………
Mã số thuế: ........................................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ Điều kiện...............................................................................................
Đề nghị Bộ Công Thương/ Sở Công Thương xem xét cấp lại/Điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ Điều kiện ……….. theo quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
….,ngày….tháng…năm…
ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
40. Gia hạn trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ( tổng đại lý kinh doanh LPG,  đại lý kinh doanh LPG, cửa hàng bán LPG chai) khi hết thời hạn hiệu lực..
a)  Trình tự thực hiện:
Trước 30 (ba mươi) ngày Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hết hiệu lực, thương nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện.
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Khoản 3 Điều 15 Thông tư 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương về Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
Hồ sơ đề nghị gia hạn gồm:
Giấy đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ Điều kiện (Được ban hành theo phụ lục số 19 tại Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương)
Bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
         d)  Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Theo quy định tại Khoản 3 Điều 45 Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí)
         đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
         e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Đắk Lắk
         f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
         g)  Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp; 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
          Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016  của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
         h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai (Được ban hành theo phụ lục số 19 tại Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương)
         i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
         k)  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
           Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính Phủ quy định về kinh doanh khí.
Thông tư 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công thương về Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
           Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC SỐ 19
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/ ĐIỀU CHỈNH/ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi Tiết một số Điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

 
Kính gửi: Bộ Công Thương/Sở Công Thương…
Tên thương nhân:.................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................
Điện thoại: .................................. Fax: ................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số: ... do... cấp ngày... tháng... năm……………………………………………………………………
Mã số thuế: ........................................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ Điều kiện...............................................................................................
Đề nghị Bộ Công Thương/ Sở Công Thương xem xét cấp lại/Điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ Điều kiện ……….. theo quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
….,ngày….tháng…năm…
ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
41. Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
a) Trình tự thực hiện:
            Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
            Bước 2: Nộp hồ sơ:
            Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
          Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
           Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
          Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
   Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại điểm a, Khoản 3, Điều 17 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ:
           Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 7 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ)
           Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
           Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu
           Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, kho, phương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh
          Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu, bao gồm tối thiểu 05 (năm) cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sơ hữu, tối thiểu 10 (mười) cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận của hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định, kèm theo các tài liệu chứng minh
        Bản gốc văn bản xác nhận của thương nhân cung cấp xăng dầu cho tổng đại lý có thời hạn tối thiểu 01 (một) năm, trong đó ghi rõ chủng loại xăng dầu.
           Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d)  Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ ( Quy định tại điểm c, Khoản 4, Điều 17 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ
đ)   Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu.
g)  Lệ phí:
          Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
          Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định.
          Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
          Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn Đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 7 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ)
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 về kinh doanh xăng dầu như sau:
Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là tổng đại lý):
  Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký ngành nghề kinh doanh xăng dầu.
  Có kho, bể xăng dầu dung tích tối thiểu hai nghìn mét khối (2.000 m3), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 (năm) năm trở lên.
   Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 (năm) năm trở lên.
   Có hệ thống phân phối xăng dầu, bao gồm tối thiểu 05 (năm) cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu 10 (mười) cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
    Hệ thống phân phối của tổng đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối của một thương nhân đầu mối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.
    Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính Phủ quy định về kinh doanh xăng dầu
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 7
TÊN DOANH NGHIỆP
                  -------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
                                   ---------------
Số:        /                                          …., ngày ….. tháng ….. năm …..
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM TỔNG ĐẠI LÝ KINH DOANH XĂNG DẦU
 
Kính gửi: Bộ Công Thương (1) /Sở Công Thương tình thành phố…. (2)
 
Tên doanh nghiệp:................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................
Số điện thoại:.............................................................. số Fax:……………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.... do... cấp ngày.... tháng... năm...
Mã số thuế:.........................................................................................................
Đề nghị Bộ Công Thương(1) / Sở Công Thương (2) xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số .../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Địa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành phố:............................................................
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số……../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
 
* Hồ sơ cấp mới/cấp lại (khi Giấy xác nhận hết hạn) kèm theo, gồm:
1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh.
3. Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu của doanh nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh.
4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu.
5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho tổng đại lý của thương nhân cấp hàng.
* Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại kèm theo, bao gồm:
1. Bản sao Giấy xác nhận (trường hợp bổ sung, sửa đổi).
2. Tài liệu chứng minh yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận (trường hợp cấp lại)
* Chú thích
- Thương nhân đề nghị xác nhận làm Tổng đại lý gửi về (1) khi kinh doanh trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;
- Thương nhân đề nghị xác nhận làm Tổng đại lý gửi về (2) khi kinh doanh trên địa bàn tỉnh 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
      
   
 
 
42. Cấp bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
          Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công Thương.
b)  Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại điểm b, Khoản 3, Điều 17 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ
Đơn đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 7 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ)
Bản gốc Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu đã được cấp
Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ sung, sữa đổi
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d)Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
Quy định tại điểm c, Khoản 4, Điều 17 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu.
g) Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 7 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 về kinh doanh xăng dầu như sau:
Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là tổng đại lý):
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
Có kho, bể xăng dầu dung tích tối thiểu hai nghìn mét khối (2.000 m3), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 (năm) năm trở lên.
Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 (năm) năm trở lên.
Có hệ thống phân phối xăng dầu, bao gồm tối thiểu 05 (năm) cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu 10 (mười) cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
Hệ thống phân phối của tổng đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối của một thương nhân đầu mối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
k)  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính Phủ quy định về kinh doanh xăng dầu
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 7
TÊN DOANH NGHIỆP
                  -------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
                               ---------------
Số:        /                                   …., ngày ….. tháng ….. năm …..
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM TỔNG ĐẠI LÝ KINH DOANH XĂNG DẦU
Kính gửi: Bộ Công Thương (1) /Sở Công Thương tình thành phố…. (2)
Tên doanh nghiệp:................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................
Số điện thoại:.............................................................. số Fax:……………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.... do... cấp ngày.... tháng... năm...
Mã số thuế:.........................................................................................................
Đề nghị Bộ Công Thương(1) / Sở Công Thương (2) xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số .../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Địa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành phố:............................................................
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số……../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
 
* Hồ sơ cấp mới/cấp lại (khi Giấy xác nhận hết hạn) kèm theo, gồm:
1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh.
3. Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu của doanh nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh.
4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu.
5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho tổng đại lý của thương nhân cấp hàng.
* Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại kèm theo, bao gồm:
1. Bản sao Giấy xác nhận (trường hợp bổ sung, sửa đổi).
2. Tài liệu chứng minh yêu cầu sửa đổi, bổ sung.                    
3. Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận (trường hợp cấp lại)
* Chú thích
- Thương nhân đề nghị xác nhận làm Tổng đại lý gửi về (1) khi kinh doanh trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;
- Thương nhân đề nghị xác nhận làm Tổng đại lý gửi về (2) khi kinh doanh trên địa bàn tỉnh 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
 
 
 
 
 
 
43. Cấp lại trong trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu bị mất, bị cháy, bị tiêu huỷ dưới hình thức khác.
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
 Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
 Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại điểm c, Khoản 3, Điều 17 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ
Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 7 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ)
Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Quy định tại điểm c, Khoản 4, Điều 17 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
g) Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 7 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 về kinh doanh xăng dầu như sau:
 Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là tổng đại lý):
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
Có kho, bể xăng dầu dung tích tối thiểu hai nghìn mét khối (2.000 m3), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 (năm) năm trở lên.
Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 (năm) năm trở lên.
Có hệ thống phân phối xăng dầu, bao gồm tối thiểu 05 (năm) năm hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu 10 (mười) mười cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
Hệ thống phân phối của tổng đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối của một thương nhân đầu mối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính Phủ quy định về kinh doanh xăng dầu.
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 7
TÊN DOANH NGHIỆP
           -------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
                               ---------------
       Số:        /                                        …., ngày ….. tháng ….. năm …..
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM TỔNG ĐẠI LÝ KINH DOANH XĂNG DẦU
 
                Kính gửi: Bộ Công Thương (1) /Sở Công Thương tình thành phố…. (2)
 
Tên doanh nghiệp:................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................
Số điện thoại:.............................................................. số Fax:……………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.... do... cấp ngày.... tháng... năm...
Mã số thuế:.........................................................................................................
Đề nghị Bộ Công Thương(1) / Sở Công Thương (2) xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số .../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Địa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành phố:............................................................
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số……../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
 
* Hồ sơ cấp mới/cấp lại (khi Giấy xác nhận hết hạn) kèm theo, gồm:
1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh.
3. Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu của doanh nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh.
4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu.
5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho tổng đại lý của thương nhân cấp hàng.
* Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại kèm theo, bao gồm:
1. Bản sao Giấy xác nhận (trường hợp bổ sung, sửa đổi).
2. Tài liệu chứng minh yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận (trường hợp cấp lại)
* Chú thích
- Thương nhân đề nghị xác nhận làm Tổng đại lý gửi về (1) khi kinh doanh trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;
- Thương nhân đề nghị xác nhận làm Tổng đại lý gửi về (2) khi kinh doanh trên địa bàn tỉnh 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
 
 
44. Cấp lại trong trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu giấy xác nhận đã được cấp hết thời hạn hiệu lực thi hành.
a) Trình tự thực hiện:
             Bước 1:
             Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu đã được cấp hết thời hạn hiệu lực. Trước thời hạn hết hiệu lực của giấy xác nhận 30 ngày, Thương nhân phải lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy xác nhận trong trường hợp tiếp tục kinh doanh. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới.
            Bước 2: Nộp hồ sơ:
           Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
          Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
           Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
          Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
 Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: quy định tại đâu: Quy định tại điểm d, Khoản 3, Điều 17 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ
            Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu        
            (Được ban hành theo mẫu số 7 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu
Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, kho, phương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh
Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu, bao gồm tối thiểu 05 (năm) năm cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sơ hữu, tối thiểu 10 (mười) cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận của hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định, kèm theo các tài liệu chứng minh
           Bản gốc văn bản xác nhận của thương nhân cung cấp xăng dầu cho tổng đại lý có thời hạn tối thiểu 01 (một) năm, trong đó ghi rõ chủng loại xăng dầu.
           Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ ( Quy định tại điểm c, Khoản 4, Điều 17 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ)
           đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:Sở Công Thương Đắk Lắk
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu.
g)  Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá   
h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn Đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 7 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu như sau:
Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là tổng đại lý):
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
Có kho, bể xăng dầu dung tích tối thiểu hai nghìn mét khối (2.000 m3), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 (năm) năm trở lên.
Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 (năm) năm trở lên.
Có hệ thống phân phối xăng dầu, bao gồm tối thiểu 05 (năm) năm hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu 10 (mười) mười cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
           Hệ thống phân phối của tổng đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối của một thương nhân đầu mối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính Phủ quy định về kinh doanh xăng dầu
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 7
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số:        / …., ngày ….. tháng ….. năm …..
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM TỔNG ĐẠI LÝ KINH DOANH XĂNG DẦU
 
Kính gửi: Bộ Công Thương (1) /Sở Công Thương tình thành phố…. (2)
 
Tên doanh nghiệp:................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................
Số điện thoại:.............................................................. số Fax:……………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.... do... cấp ngày.... tháng... năm...
Mã số thuế:.........................................................................................................
Đề nghị Bộ Công Thương(1) / Sở Công Thương (2) xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số .../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Địa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành phố:............................................................
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số……../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
 
* Hồ sơ cấp mới/cấp lại (khi Giấy xác nhận hết hạn) kèm theo, gồm:
1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh.
3. Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu của doanh nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh.
4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu.
5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho tổng đại lý của thương nhân cấp hàng.
* Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại kèm theo, bao gồm:
1. Bản sao Giấy xác nhận (trường hợp bổ sung, sửa đổi).
2. Tài liệu chứng minh yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận (trường hợp cấp lại)
* Chú thích
- Thương nhân đề nghị xác nhận làm Tổng đại lý gửi về (1) khi kinh doanh trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;
- Thương nhân đề nghị xác nhận làm Tổng đại lý gửi về (2) khi kinh doanh trên địa bàn tỉnh 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
 
 
 
 
45. Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
 Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
            Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: ( Quy định tại điểm a, Khoản 4, Điều 20 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu)
Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 9 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu
Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy định (được cấp Giấy chứng nhạn đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu)
Bản gốc văn bản xác nhận của thương nhân cung cấp xăng dầu cho đại lý có thời hạn tối thiểu 01 (một) năm, trong đó ghi rõ chủng loại xăng dầu.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ)  Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ ( Quy định tại điểm c, Khoản 5, Điều 20 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu)
e)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
g)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
h) Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
           Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá,
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 9 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ).
k)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu như sau:
           Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (sau đây gọi tắt là đại lý):
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
k)  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính Phủ quy định về kinh doanh xăng dầu.
           Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 9
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số:      / ….., ngày ….. tháng …. năm …..
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM ĐẠI LÝ BÁN LẺ XĂNG DẦU
 
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố ...
 
Tên doanh nghiệp:................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................
Số điện thoại:....................................................................... số Fax:……………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.... do... cấp ngày.... tháng... năm...
Mã số thuế:.........................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số .../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Địa bàn hoạt động trên các tình, thành phố:………………………………………………
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ……./2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
* Hồ sơ cấp mới/cấp lại (khi Giấy xác nhận hết hạn) kèm theo, gồm:
1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh.
3. Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh.
4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu.
5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho tổng đại lý của thương nhân cấp hàng.
* Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại kèm theo, bao gồm:
1. Bản gốc Giấy xác nhận (trường hợp bổ sung, sửa đổi).
2. Tài liệu chứng minh yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận (trường hợp cấp lại)
* Chú thích
- Thương nhân gửi Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu về Sở Công Thương nơi thương nhân đóng trụ sở chính khi kinh doanh trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
 
 
 
 
 
 
46. Cấp bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
            Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
 Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
 c) Thành phần, số lượng hồ sơ: ( Quy định tại điểm b, Khoản 4, Điều 20 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu)
            Đơn đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 9 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9 /2014 của Chính phủ)
Bản gốc Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu.
Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ ( Quy định tại điểm c, Khoản 5, Điều 20 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
g) Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
           Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá,
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 9 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 về kinh doanh xăng dầu như sau:
           Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (sau đây gọi tắt là đại lý):
           Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
           Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
           Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính Phủ quy định về kinh doanh xăng dầu.
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 9
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số:      /        ….., ngày ….. tháng …. năm …..
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM ĐẠI LÝ BÁN LẺ XĂNG DẦU
 
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố ...
 
Tên doanh nghiệp:................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................
Số điện thoại:....................................................................... số Fax:……………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.... do... cấp ngày.... tháng... năm...
Mã số thuế:.........................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số .../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Địa bàn hoạt động trên các tình, thành phố:………………………………………………
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ……./2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
* Hồ sơ cấp mới/cấp lại (khi Giấy xác nhận hết hạn) kèm theo, gồm:
1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh.
3. Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh.
4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu.
5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho tổng đại lý của thương nhân cấp hàng.
* Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại kèm theo, bao gồm:
1. Bản gốc Giấy xác nhận (trường hợp bổ sung, sửa đổi).
2. Tài liệu chứng minh yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận (trường hợp cấp lại)
* Chú thích
- Thương nhân gửi Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu về Sở Công Thương nơi thương nhân đóng trụ sở chính khi kinh doanh trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên
 
 
 
 
 
 
 
47. Cấp lại trong trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu bị mất, bị cháy, bị tiêu huỷ dưới các hình thức khác.
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
 Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
            Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: ( Quy định tại điểm c, Khoản 4, Điều 20 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu)
 Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 9 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/ 2014 của Chính phủ)
Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (nếu có).
          Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d)  Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ ( Quy định tại điểm c, Khoản 5, Điều 20 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
g)  Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
+ Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
            Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 9 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ).
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu như sau:
          Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (sau đây gọi tắt là đại lý):
           Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
           Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
           Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
k)  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính Phủ quy định về kinh doanh xăng dầu.
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 9
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số:      /        ….., ngày ….. tháng …. năm …..
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM ĐẠI LÝ BÁN LẺ XĂNG DẦU
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố ...
Tên doanh nghiệp:................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................
Số điện thoại:....................................................................... số Fax:……………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.... do... cấp ngày.... tháng... năm...
Mã số thuế:.........................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số .../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Địa bàn hoạt động trên các tình, thành phố:………………………………………………
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ……./2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
* Hồ sơ cấp mới/cấp lại (khi Giấy xác nhận hết hạn) kèm theo, gồm:
1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh.
3. Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh.
4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu.
5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho tổng đại lý của thương nhân cấp hàng.
* Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại kèm theo, bao gồm:
1. Bản gốc Giấy xác nhận (trường hợp bổ sung, sửa đổi).
2. Tài liệu chứng minh yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận (trường hợp cấp lại)
* Chú thích
- Thương nhân gửi Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu về Sở Công Thương nơi thương nhân đóng trụ sở chính khi kinh doanh trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
48. Cấp lại trong trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu Giấy xác nhận đã cấp hết thời hạn hiệu lực thi hành.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu đã được cấp hết thời hạn hiệu lực. Trước thời hạn hết hiệu lực của giấy xác nhận 30 ngày, Thương nhân phải lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy xác nhận trong trường hợp tiếp tục kinh doanh. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
            Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
 Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: ( Quy định tại điểm d, Khoản 4, Điều 20 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu)
            Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 9 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu
Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy định (được cấp Giấy chứng nhạn đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu)
Bản gốc văn bản xác nhận của thương nhân cung cấp xăng dầu cho đại lý có thời hạn tối thiểu 01 (một) năm, trong đó ghi rõ chủng loại xăng dầu.
            Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d)  Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ ( Quy định tại điểm c, Khoản 5, Điều 20 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
g)  Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
           Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá,
h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 9 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu như sau:
           Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (sau đây gọi tắt là đại lý):
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
k)  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính Phủ quy định về kinh doanh xăng dầu.
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 9
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số:      /        ….., ngày ….. tháng …. năm …..
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀM ĐẠI LÝ BÁN LẺ XĂNG DẦU
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố ...
Tên doanh nghiệp:................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................
Số điện thoại:....................................................................... số Fax:……………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.... do... cấp ngày.... tháng... năm...
Mã số thuế:.........................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số .../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Địa bàn hoạt động trên các tình, thành phố:………………………………………………
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ……./2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
* Hồ sơ cấp mới/cấp lại (khi Giấy xác nhận hết hạn) kèm theo, gồm:
1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh.
3. Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh.
4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu.
5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho tổng đại lý của thương nhân cấp hàng.
* Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại kèm theo, bao gồm:
1. Bản gốc Giấy xác nhận (trường hợp bổ sung, sửa đổi).
2. Tài liệu chứng minh yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận (trường hợp cấp lại)
* Chú thích
- Thương nhân gửi Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu về Sở Công Thương nơi thương nhân đóng trụ sở chính khi kinh doanh trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
 
 
 
 
 
49. Cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
            Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
            Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: ( Quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 25 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu)
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 3 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thương nhân chủ sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu
Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu (được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị đúng theo quy định) và tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu
Bản sao chứng chỉ hoặc giấy tờ tương đương về đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên cửa hàng theo quy định.
          Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d)  Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Quy định tại điểm c, Khoản 3, Điều 25 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.
g)  Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
           Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 3 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ).
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 về kinh doanh xăng dầu như sau:
           Cửa hàng xăng dầu có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu:
Địa điểm phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thuộc sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại Nghị định này (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu).
Được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
k)  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính Phủ quy định về kinh doanh xăng dầu.
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 3
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số:          /       ….., ngày ….. tháng ….. năm…..
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CỬA HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BÁN LẺ XĂNG DẦU
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố ...
Tên doanh nghiệp:................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................
Số điện thoại:......................................................... số Fax:…………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
Mã số thuế:.........................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số………./2014/NĐ-CP ngày ……tháng……năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Tên cửa hàng bán lẻ xăng dầu:.............................................................................
Địa chỉ ...............................................................................................................
Điện thoại:................................................................ số Fax:………………………..
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số .../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
          (Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
Hồ sơ kèm theo, gồm:
1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
2. Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
3. Tài liệu về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu của thương nhân cấp hàng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
50. Cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
 Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
            Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: (Quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 25 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu)
 Đơn đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 3 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ).
Bản gốc Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu đã được cấp
Các giấy tờ chứng minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d)  Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Quy định tại điểm c, Khoản 3, Điều 25 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.
g)  Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh”
           Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 3 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ).
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 về kinh doanh xăng dầu như sau:
          Cửa hàng xăng dầu có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu:
            Địa điểm phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thuộc sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại Nghị định này (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu).
Được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
k)  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính Phủ quy định về kinh doanh xăng dầu.
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 3
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số:          / ….., ngày ….. tháng ….. năm…..
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CỬA HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BÁN LẺ XĂNG DẦU
 
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố ...
 
Tên doanh nghiệp:................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................
Số điện thoại:......................................................... số Fax:…………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
Mã số thuế:.........................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số………./2014/NĐ-CP ngày ……tháng……năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Tên cửa hàng bán lẻ xăng dầu:.............................................................................
Địa chỉ ...............................................................................................................
Điện thoại:................................................................ số Fax:………………………..
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số .../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
     (Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
Hồ sơ kèm theo, gồm:
1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
2. Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
3. Tài liệu về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu của thương nhân cấp hàng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
51. Cấp lại trong trường hợp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu bị mất, bị cháy, bị tiêu huỷ dưới các hình thức khác.
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
            Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
 Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: (Quy định tại điểm c, Khoản 2, Điều 25 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu)
 Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 3 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ).
Bản gốc hoặc bản sao Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (nếu có)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Quy định tại điểm c, Khoản 3, Điều 25 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.
g)  Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
           Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 3 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ).
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 về kinh doanh xăng dầu như sau:
           Cửa hàng xăng dầu có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu:
Địa điểm phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thuộc sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại Nghị định này (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu).
Được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
k)  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính Phủ quy định về kinh doanh xăng dầu.
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 Mẫu số 3
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số:          /                                  ….., ngày ….. tháng ….. năm…..
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP BỔ SUNG, SỬA ĐỔI/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CỬA HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BÁN LẺ XĂNG DẦU
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố ...
Tên doanh nghiệp:................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại:........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................
Số điện thoại:......................................................... số Fax:…………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
Mã số thuế:.........................................................................................................
Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số………./2014/NĐ-CP ngày ……tháng……năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Tên cửa hàng bán lẻ xăng dầu:.............................................................................
Địa chỉ ...............................................................................................................
Điện thoại:................................................................ số Fax:………………………..
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số .../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
     (Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
Hồ sơ kèm theo, gồm:
1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
2. Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
3. Tài liệu về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu của thương nhân cấp hàng.
                                     
 
 
 
 
 
 
 
 
52. Cấp lại trong trường hợp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu giấy chứng nhận đã cấp hết thời hạn hiệu lực thi hành.
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Trường hợp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu đã được cấp hết thời hạn hiệu lực. Trước thời hạn hết hiệu lực của giấy chứng nhận 30 ngày, Thương nhân phải lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục kinh doanh. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
            Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
            Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: (Quy định tại điểm d, Khoản 2, Điều 25 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu)
            Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 3 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thương nhân chủ sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu
Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu (được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị đúng theo quy định) và tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu
Bản sao chứng chỉ hoặc giấy tờ tương đương về đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên cửa hàng theo quy định.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Quy định tại điểm c, Khoản 3, Điều 25 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.
g)  Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
           Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (Được ban hành theo mẫu số 3 tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/ 2014 của Chính phủ).
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 về kinh doanh xăng dầu như sau:
           Cửa hàng xăng dầu có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu:
            Địa điểm phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
            Thuộc sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại Nghị định này (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu).
Được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
k)  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại số 2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/09/2014 của Chính Phủ quy định về kinh doanh xăng dầu.
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
53. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai
  1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
  1. Cách thức thực hiện:
              Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
              Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
  1. Thành phần hồ sơ: (Theo Điều 9 Thông tư số 03/2016/TT-BCT).
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai bao gồm:
Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai theo Phụ lục số 07 Thông tư số 03/2016/TT-BCT.
         Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu LPG hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối LPG.
         Tài liệu chứng minh trạm nạp LPG vào chai phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng.
         Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị đo lường hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
         Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
         Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa và các thiết bị phụ trợ.
         Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động của trạm nạp.
         Bản sao các quy trình: nạp LPG vào chai, xe bồn, vận hành máy, thiết bị trong trạm, xử lý sự cố và an toàn lao động.
          Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
  1. Thời hạn giải quyết: (Theo Khoản 3 Điều 43 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP).
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG.
  1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương.
  2. Phí, Lệ phí: (Điều 4, Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính).
Lệ phí: Không.
Phí thẩm định: Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: 1.200.000 đồng/trạm nạp/lần thẩm định; tại các khu vực khác: 600.000 đồng/trạm nạp/lần thẩm định.
  1. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai.
  2. Tên mẫu đơn, mẫu t khai:
              Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai theo Phụ lục số 07 Thông tư số 03/2016/TT-BCT.
  1. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Theo Điều 14 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
              Thuộc sở hữu của thương nhân là thương nhân kinh doanh LPG đầu mối
              Trạm nạp LPG vào chai phải phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng.
              Phương tiện, thiết bị đo lường đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
              Đáp ứng Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
              Trạm nạp, thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa và thiết bị phụ trợ phải tuân thủ các quy định về an toàn tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
              Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và có nguy cơ gây mất an toàn được kiểm định theo quy định.
              Có đầy đủ các quy trình: Nạp LPG vào chai, xe bồn, vận hành máy, thiết bị trong trạm, xử lý sự cố và các quy định về an toàn
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
              Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/03/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí
              Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/05/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/03/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
              Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hàng hóa kinh doanh có điều kiện, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phụ lục số 07
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NẠP LPG VÀO CHAI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí)
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
     
                                     Kính gửi: Sở Công thương …(1)
 
Tên thương nhân: .....................................................................................................
Tên giao dịch đối ngoại: ..........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................
Điện thoại:  ..................................  Fax: ..................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:... do... cấp ngày... tháng... năm……..
Mã số thuế: ..............................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện…. số... do... cấp ngày... tháng... năm…………. (2)
Đề nghị Sở Công thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai theo quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016  của Chính phủ về kinh doanh khí, cụ thể:
Tên trạm nạp: ...........................................................................................................
Địa chỉ trạm nạp: .....................................................................................................
Điện thoại: ............................................  Fax: ........................................................
Nhãn hiệu hàng hoá: ...............................................................................................
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
….,ngày….tháng…năm…
Nơi nhận:                                                                        
- Như trên;
- Lưu: …
ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
(1): Tỉnh, thành phố.
(2): Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu LPG hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối LPG.
 
 
 
 
 
 
 
 
54. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai
  1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
  1. Cách thức thực hiện:
              Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
              Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ: (Theo Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 03/2016/TT-BCT).
Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai bao gồm:
         Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai theo mẫu Phụ lục số 19 Thông tư 03/2016/TT-BCT.
         Bản gốc (nếu có) hoặc Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
         Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
  1. Thời hạn giải quyết: (Theo Khoản 1 Điều 45 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG.
  1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương.
  2. Phí, Lệ phí: (Khoản 6 Điều 43 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành.
  1. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai.
  2. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai theo mẫu Phụ lục số 19 Thông tư 03/2016/TT-BCT.
  3. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Khoản 1 Điều 45 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
Giấy chứng nhận bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
              Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/03/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
              Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phụ lục số 19
 
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/ ĐIỀU CHỈNH/ GIA HẠN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí)
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
 
Kính gửi: Sở Công thương Đắk Lắk
 
Tên thương nhân:………………………… …..………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................
Điện thoại:  ..................................  Fax: ..................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh  số: ... do... cấp ngày... tháng... năm……………………………………………………………………
Mã số thuế : .............................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện…………………………………………………….
Đề nghị Sở Công thương xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện ……….. theo quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
….,ngày….tháng…năm…
Nơi nhận:                                                                        
- Như trên;
- Lưu: …
ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
55. Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai
  1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
  1. Cách thức thực hiện:
              Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
              Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
  1. Thành phần hồ sơ: (Theo Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 03/2016/TT-BCT).
Hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai bao gồm:
              Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai theo Phụ lục 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT.
              Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
              Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký.
              Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
  1. Thời hạn giải quyết: (Theo Khoản 2 Điều 45 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG.
  1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương.
         f) Phí, Lệ phí: (Điều 4, Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính).
Lệ phí: Không.
Phí thẩm định: Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: 1.200.000 đồng/trạm nạp/lần thẩm định; tại các khu vực khác: 600.000 đồng/trạm nạp/lần thẩm định.
        g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai.
h)Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai theo mẫu Phụ lục số 19 Thông tư 03/2016/TT-BCT.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Khoản 2 Điều 45 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
Giấy chứng nhận bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
              Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
              Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/03/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
              Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hàng hóa kinh doanh có điều kiện, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phụ lục số 19
 
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/ ĐIỀU CHỈNH/ GIA HẠN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí)
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
 
Kính gửi: Sở Công thương Đắk Lắk
 
Tên thương nhân:………………………… …..………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................
Điện thoại:  ..................................  Fax: ..................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh  số: ... do... cấp ngày... tháng... năm……………………………………………………………………
Mã số thuế : .............................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện…………………………………………………….
Đề nghị Sở Công thương xem xét điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện ……….. theo quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
….,ngày….tháng…năm…
Nơi nhận:                                                                        
- Như trên;
- Lưu: …
ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
56. Cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai
  1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
  1. Cách thức thực hiện:
              Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
              Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ: (Theo Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 03/2016/TT-BCT).
     Hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai bao gồm:
              Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai theo Phụ lục 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT.
              Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
              Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký.
-   Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
       d) Thời hạn giải quyết: (Theo Khoản 3 Điều 45 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
      đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG.
      e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương.
      f) Phí, Lệ phí: (Điều 4, Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính).
Lệ phí: Không.
Phí thẩm định: Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: 1.200.000 đồng/trạm nạp/lần thẩm định; tại các khu vực khác: 600.000 đồng/trạm nạp/lần thẩm định.
        g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai.
       h) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai theo mẫu Phụ lục số 19 Thông tư 03/2016/TT-BCT.
       i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Khoản 3 Điều 45 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực.
     k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
           Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
          Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
              Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hàng hóa kinh doanh có điều kiện, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phụ lục số 19
 
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/ ĐIỀU CHỈNH/ GIA HẠN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí)
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
 
Kính gửi: Sở Công thương Đắk Lắk
 
Tên thương nhân:………………………… …..………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................
Điện thoại:  ..................................  Fax: ..................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh  số: ... do... cấp ngày... tháng... năm……………………………………………………………………
Mã số thuế : .............................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện…………………………………………………….
Đề nghị Sở Công thương xem xét gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện ……….. theo quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
….,ngày….tháng…năm…
Nơi nhận:                                                                        
- Như trên;
- Lưu: …
ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
57. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải
  1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
  1. Cách thức thực hiện:
          Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
          Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
  1. Thành phần hồ sơ: (Theo Điều 10 Thông tư số 03/2016/TT-BCT)
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải bao gồm:
         Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục số 09 Thông tư số 03/2016/TT-BCT.
         Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
         Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu LPG hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối LPG hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh LPG.
        Tài liệu chứng minh trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng.
         Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị đo lường hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
        Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
         Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn nạp LPG vào phương tiện vận tải.
-   Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
       d) Thời hạn giải quyết: (Theo Khoản 3 Điều 43 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
       đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG
       e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương.
       f)  Phí, Lệ phí:  (Khoản 6 Điều 43 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành.
      g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải
      h) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục số 09 Thông tư số 03/2016/TT-BCT
       i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Theo Điều 14 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
        Thuộc sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân kinh doanh LPG đầu mối
        Trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải phải phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng.
        Phương tiện, thiết bị đo lường đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
        Đáp ứng Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
         Có máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn nạp LPG vào phương tiện vận tải đã được kiểm định và đăng ký theo quy định.
      k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
         Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí
         Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phụ lục số 09
 
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NẠP LPG/LNG/CNG
 VÀO PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
 (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí)
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
     
Kính gửi: Sở Công thương Đắk Lắk
 
Tên thương nhân: ....................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................
Điện thoại:  ..................................  Fax: ..................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số... do... cấp ngày... tháng... năm……
Mã số thuế: .......................................
Đề nghị Sở Công thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải theo quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí, cụ thể:
Tên trạm nạp: ...........................................................................................................
Địa chỉ trạm nạp: .....................................................................................................
Điện thoại: ............................................  Fax: .........................................................
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
….,ngày….tháng…năm…
Nơi nhận:                                                                         
- Như trên;
- Lưu: …
ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
58. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải
  1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
  1. Cách thức thực hiện:
              Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
              Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
  1. Thành phần hồ sơ: (Theo Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 03/2016/TT-BCT).
    Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải bao gồm:
              Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải theo mẫu Phụ lục số 19 Thông tư 03/2016/TT-BCT.
              Bản gốc (nếu có) hoặc Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
-   Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
        d) Thời hạn giải quyết: (Theo Khoản 1 Điều 45 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
  1. ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG.
         e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương.
         f) Phí, Lệ phí: (Khoản 6 Điều 43 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành.
         g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: (Khoản 4 Điều 42 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải.
        h) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải theo mẫu Phụ lục số 19 Thông tư 03/2016/TT-BCT.
        i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Khoản 1 Điều 45 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
Giấy chứng nhận bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
              Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
              Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phụ lục số 19
 
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/ ĐIỀU CHỈNH/ GIA HẠN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí)
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
 
Kính gửi: Sở Công thương Đắk Lắk
 
Tên thương nhân:………………………… …..………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................
Điện thoại:  ..................................  Fax: ..................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh  số: ... do... cấp ngày... tháng... năm……………………………………………………………………
Mã số thuế : .............................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện…………………………………………………….
Đề nghị Sở Công thương xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện ……….. theo quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
….,ngày….tháng…năm…
Nơi nhận:                                                                         
- Như trên;
- Lưu: …
ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
59. Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải
        a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
            Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
         Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
        c) Thành phần hồ sơ: (Theo Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 03/2016/TT-BCT).
Hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải bao gồm:
         Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT.
         Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
         Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký.
-   Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
        d) Thời hạn giải quyết: (Theo Khoản 2 Điều 45 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
  1.  ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG.
         e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương.
         f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: (Khoản 4 Điều 42 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải.
        g) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: (Điểm a Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 03/2019/TT-BCT)
Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT.
        h) Phí, Lệ phí: (Khoản 6 Điều 43 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành.
       i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Khoản 2 Điều 45 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
Thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến thương nhân đăng ký.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
              Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
              Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phụ lục số 19
 
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/ ĐIỀU CHỈNH/ GIA HẠN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí)
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
 
Kính gửi: Sở Công thương Đắk Lắk
 
Tên thương nhân:………………………… …..………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................
Điện thoại:  ..................................  Fax: ..................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh  số: ... do... cấp ngày... tháng... năm……………………………………………………………………
Mã số thuế : .............................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện…………………………………………………….
Đề nghị Sở Công thương xem xét điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện ……….. theo quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
….,ngày….tháng…năm…
Nơi nhận:                                                                         
- Như trên;
- Lưu: …
ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
              60. Cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải
  1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
  1. Cách thức thực hiện:
              Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
              Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
  1. Thành phần hồ sơ: (Theo Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 03/2016/TT-BCT).
Hồ sơ đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải bao gồm:
          Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT.
           Bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
-   Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
        d) Thời hạn giải quyết: (Theo Khoản 3 Điều 45 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
  1.  ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LPG.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương.
g) Phí, Lệ phí: (Khoản 6 Điều 43 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
Nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: (Khoản 4 Điều 42 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải.
i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: (Điểm a Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 03/2019/TT-BCT)
Giấy đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện vận tải theo Phụ lục 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT.
         k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Khoản 3 Điều 45 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
        Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
        Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phụ lục số 19
 
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/ ĐIỀU CHỈNH/ GIA HẠN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí)
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
 
Kính gửi: Sở Công thương Đắk Lắk
 
Tên thương nhân:………………………… …..………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................
Điện thoại:  ..................................  Fax: ..................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh  số: ... do... cấp ngày... tháng... năm……………………………………………………………………
Mã số thuế : .............................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện…………………………………………………….
Đề nghị Sở Công thương xem xét gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện ……….. theo quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
….,ngày….tháng…năm…
Nơi nhận:                                                                         
- Như trên;
- Lưu: …
ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
61. Thẩm định, phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ đầu tư nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu có dung tích kho từ trên 210 m3 đến dưới 5.000 m3.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
            Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
 Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: ( Quy định tại Khoản 2, Điều 4 theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
            Văn bản đề nghị bổ sung dự án đầu tư kho xăng dầu vào quy hoạch (Được ban hành theo mẫu tại Phụ lục 1 theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
Bản sao có chứng thực Văn bản chấp thuận về địa điểm đầu tư của cấp có thẩm quyền tại địa phương;
Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký ngành nghề kinh doanh xăng dầu;
Báo cáo sơ bộ sự cần thiết của dự án đầu tư, cân đối cung cầu xăng dầu khu vực, sự phù hợp về về địa điểm, quy mô; dung tích; các yêu cầu về kỹ thuật an toàn: Phương án phòng cháy, chữa cháy, phương án bảo vệ môi trường, khoảng cách an toàn công trình kho xăng dầu; tiến độ của dự án đầu tư; tính toán phương án kinh doanh và hiệu quả dự án đầu tư;
Phương án công nghệ dự kiến áp dụng, các thiết bị công nghệ chính đối với công trình kho xăng dầu;
Hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình;
Phương án thu xếp vốn đầu tư;
Bản sao có chứng thực cam kết tài trợ vốn vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng (nếu có);
Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính doanh nghiệp ba (3) năm gần nhất doanh nghiệp đã hoạt động trên ba (3) năm, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hai (2) năm gần nhất hoặc một (1) năm gần nhất đối với doanh nghiệp mới hoạt động được hai (2) năm hoặc một (1) năm. Doanh nghiệp mới thành lập hoặc hoạt động dưới một (1) năm không phải nộp báo cáo tài chính doanh nghiệp;
Danh mục các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) đã được áp dụng hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương phù hợp với quy định pháp luật hiện hành;
Các bản vẽ thiết kế chủ yếu của công trình (bản vẽ mặt bằng, bản vẽ sơ đồ công nghệ, bản vẽ kết nối với hạ tầng kỹ thuật khu vực (giao thông, đô thị...).
Số lượng hồ sơ: 09 bộ (tám 8 bộ là bản chụp từ bộ Hồ sơ gốc).
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 50 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ ( Quy định tại Điều 8 theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy Chứng nhận đầu tư
g) Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
           Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá,
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị bổ sung dự án đầu tư kho xăng dầu vào quy hoạch (Được ban hành theo mẫu tại Phụ lục 1 theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (Điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công Thương)
Quyết định số 8873/QĐ-BCT ngày 24/8/2015 của Bộ Công Thương, Ban hành Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương đã chuẩn hóa về nội dung.
            Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hoá lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng.
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ BỔ SUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHO XĂNG DẦU VÀO QUY HOẠCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số........................
V/v đề nghị bổ sung dự án đầu tư kho xăng dầu vào quy hoạch
....(1)....., ngày....... tháng ..... năm ........
 
Kính gửi: ...(2)..
Thực hiện quy định về trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch tại Thông tư số......... /2013/TT-BCT ngày... tháng....năm..... của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Tên Chủ đầu tư) trình (2) Hồ sơ đề nghị bổ sung, điều chỉnh dự án đầu tư kho xăng dầu/LPG/LNG vào quy hoạch (3).
I. Thông tin chung về dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG
1. Tên dự án
2. Tên Chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ...)
3. Địa điểm đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG
4. Quy mô, dung tích kho
5. Nguồn vốn đầu tư
6. Các thông tin khác liên quan (nếu có).
II. Danh mục Hồ sơ đề nghị bổ sung dự án đầu tư kho xăng dầu/LPG/LNG vào Quy hoạch (3) (Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư).
(Tên Chủ đầu tư) trình ..(2)... xem xét bổ sung điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG nêu trên vào quy hoạch (3) hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ............
 ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký tên, họ tên và đóng dấu)
 
Ghi chú:
(1) Địa phương nơi đóng trụ sở chính của chủ đầu tư.
(2) Bộ Công Thương/Ủy ban nhân dân/Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
(3) Tên Quy hoạch đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
 
 
PHỤ LỤC II
SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỐI THIỂU, THÀNH PHẦN, CƠ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH XEM XÉT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO XĂNG DẦU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
Cơ quan đầu mối thẩm định bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch Số lượng thành viên tối thiểu Thành phần tham gia Cơ cấu
Bộ Công Thương Mười một (11) - Đại diện các Bộ, ngành có liên quan (cấp Vụ trở lên)
- Đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG đề nghị xem xét bổ sung, điều chỉnh quy hoạch (cấp Lãnh đạo Sở trở lên).
- Đại diện các đơn vị liên quan thuộc Bộ Công Thương (cấp Vụ).
- Một số chuyên gia am hiểu lĩnh vực có liên quan.
- Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Bộ Công Thương
- Hai (2) Ủy viên phản biện là chuyên gia trong lĩnh vực liên quan đến ngành,, lĩnh vực, sản phẩm xăng dầu/LPG/LNG và có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch với ít nhất bốn (4) năm kinh nghiệm nếu có bằng đại học; hai (2) năm kinh nghiệm nếu có bằng thạc sỹ; một (1) năm kinh nghiệm nếu có bằng tiến sỹ.
- Một (1) Ủy viên thường trực Hội đồng là lãnh đạo đơn vị thường trực thẩm định bổ sung, điều chỉnh quy hoạch
- Các ủy viên Hội đồng.
Sở Công Thương Chín (9) - Đại diện các Sở, ngành liên quan (Lãnh đạo cấp Phòng trở lên).
- Đại diện Ủy ban nhân dân huyện nơi có dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG đề nghị xem xét bổ sung, điều chỉnh quy hoạch (cấp Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện)
- Đại diện các đơn vị liên quan thuộc Sở Công Thương (cấp Phòng).
- Một số chuyên gia am hiểu lĩnh vực có liên quan.
- Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Công Thương
- Hai (2) Ủy viên phản biện là chuyên gia trong lĩnh vực liên quan đến ngành,, lĩnh vực, sản phẩm xăng dầu/LPG/LNG và có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch với ít nhất ba (3) năm kinh nghiệm nếu có bằng đại học; hai (2) năm kinh nghiệm nếu có bằng thạc sỹ; một (1) năm kinh nghiệm nếu có bằng tiến sỹ.
- Một (1) Ủy viên thường trực Hội đồng là Trưởng phòng Quản lý Thương mại Sở Công Thương.
- Các ủy viên Hội đồng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC III
MẪU BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH XEM XÉT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO XĂNG DẦU
 (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
Đơn vị:..........(1)........ 
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
  .......(2)......, ngày ....... tháng ....... năm ........
 
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Xem xét bổ sung, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình kho
xăng dầu vào Quy hoạch (3)
A. Những thông tin chung:
1. Tên dự án: ............................
2. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định số ....... ngày ... tháng .... năm ....... của Bộ trưởng Bộ Công Thương/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Ngày họp: Ngày .... tháng ... năm .........
4. Địa điểm: ................................................
5. Thành phần:
- Gồm .... thành viên Hội đồng thẩm định do Ông..................... làm Chủ tịch Hội đồng (danh sách Hội đồng thẩm định xem Quyết định đính kèm).
+ Số thành viên Hội đồng thẩm định có mặt: .............;
+ Số thành viên vắng mặt:.............. lý do vắng mặt: .............................
Thành viên được ủy quyền:...................................................................
- Đại biểu tham dự: .................................................................................
B. Nội dung làm việc của Hội đồng thẩm định
- Thư ký Hội đồng nêu lý do buổi họp và đọc Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.
- Chủ đầu tư báo cáo những nội dung chính của dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG đề nghị bổ sung, điều chỉnh vào quy hoạch (3).
- Thư ký Hội đồng đọc Báo cáo thẩm tra dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG (Báo cáo thẩm tra dự án do đơn vị thường trực thẩm định bổ sung, điều chỉnh quy hoạch (Vụ Kế hoạch, Bộ Công Thương/Phòng Quản lý Thương mại, Sở Công Thương) chủ trì xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng thông qua trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định).
- Các thành viên Hội đồng thẩm định phát biểu ý kiến về nội dung dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG.
- Các đại biểu tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến về nội dung dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG.
- Thư ký Hội đồng gửi phiếu nhận xét, đánh giá tới các thành viên Hội đồng.
- Các thành viên Hội đồng thẩm định gửi lại phiếu nhận xét, đánh giá dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG đề nghị bổ sung, điều chỉnh vào quy hoạch (3).
- Chủ tịch Hội đồng thẩm định kết luận:
+ Sự phù hợp của dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG............
................................................................................................................................
................................................................................................................................
+ Sự chưa phù hợp của dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG
................................................................................................................................
................................................................................................................................
+ Những nội dung trong Báo cáo đầu tư cần chỉnh sửa...............................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
* Kết quả bỏ phiếu đánh giá:
Hội đồng thẩm định đã đánh giá thông qua dự án bằng cách bỏ phiếu:
• Số phiếu phát ra: .......... phiếu
• Số phiếu thu về: ............ phiếu
• Số phiếu hợp lệ: ............ phiếu
• Kết quả đánh giá:
- Bổ sung, điều chỉnh dự án vào quy hoạch: ............ phiếu.
- Bổ sung, điều chỉnh dự án vào quy hoạch với điều kiện bổ sung, hoàn thiện: ...... phiếu.
- Không bổ sung, điều chỉnh dự án vào quy hoạch: .......... phiếu.
- Đánh giá chung: Bổ sung, điều chỉnh dự án vào Quy hoạch (3)/Bổ sung, điều chỉnh dự án vào Quy hoạch (3) với điều kiện bổ sung, hoàn thiện Báo cáo dự án đầu tư/Không bổ sung, điều chỉnh dự án vào Quy hoạch (3)./.
 
Thư ký Hội đồng
(Ký, họ tên)
Chủ tịch Hội đồng
(Ký, họ tên, đóng dấu)
 
Ghi chú:
(1) Cơ quan được giao tổ chức thẩm định xem xét, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch.
(2) Địa phương nơi tổ chức phiên họp thẩm định.
(3) Tên Quy hoạch đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC IV
MẪU PHIẾU BIỂU QUYẾT ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH XEM XÉT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO XĂNG DẦU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
Đơn vị:.......(1)...... 
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
  .......(2)...., ngày..... tháng..... năm .......
 
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH XEM XÉT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO XĂNG DẦU VÀO QUY HOẠCH (3)
1. Họ và tên người đánh giá: ................................................................................
2. Chức vụ và đơn vị công tác:.............................................................................
...............................................................................................................................
3. Chức danh trong Hội đồng:...........................................(theo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định xem xét, bổ sung, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch (3) số ... ngày... tháng... năm ....
4. Ý kiến biểu quyết đánh giá
4.1. Bổ sung, điều chỉnh dự án kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch không cần chỉnh sửa, bổ sung: □
4.2. Bổ sung, điều chỉnh dự án kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch với điều kiện chỉnh sửa, bổ sung: □
4.3. Không bổ sung, điều chỉnh dự án kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch: □
Lý do không bổ sung, điều chỉnh quy hoạch..….. .................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
5. Kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan, chủ đầu tư, đơn vị thường trực thẩm định điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và Người phê duyệt quy hoạch (nếu có)./.
  NGƯỜI BIỂU QUYẾT ĐÁNH GIÁ
(Ký và ghi rõ họ tên)
 
Ghi chú:
(1) Cơ quan được giao tổ chức thẩm định xem xét, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch.
(2) Địa phương nơi tổ chức phiên họp thẩm định.
(3) Tên Quy hoạch đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
 
 
 
62.  Thẩm định, phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch dự án đầu tư xây dựng công trình kho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG):
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ đầu tư nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho LPG có tổng dung tích kho dưới 5.000 m3.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
            Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
 Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: ( Quy định tại Khoản 2, Điều 4 theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
            Văn bản đề nghị bổ sung dự án đầu tư kho LPG vào quy hoạch (Được ban hành theo mẫu tại Phụ lục 1 theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
Bản sao có chứng thực Văn bản chấp thuận về địa điểm đầu tư của cấp có thẩm quyền tại địa phương;
Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký ngành nghề kinh doanh LPG;
Báo cáo sơ bộ sự cần thiết của dự án đầu tư, cân đối cung cầu LPG khu vực, sự phù hợp về về địa điểm, quy mô; dung tích; các yêu cầu về kỹ thuật an toàn: Phương án phòng cháy, chữa cháy, phương án bảo vệ môi trường, khoảng cách an toàn công trình kho LPG; tiến độ của dự án đầu tư; tính toán phương án kinh doanh và hiệu quả dự án đầu tư;
Phương án công nghệ dự kiến áp dụng, các thiết bị công nghệ chính đối với công trình kho LPG;
Hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình;
Phương án thu xếp vốn đầu tư;
Bản sao có chứng thực cam kết tài trợ vốn vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng (nếu có);
Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính doanh nghiệp ba (3) năm gần nhất doanh nghiệp đã hoạt động trên ba (3) năm, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hai (2) năm gần nhất hoặc một (1) năm gần nhất đối với doanh nghiệp mới hoạt động được hai (2) năm hoặc một (1) năm. Doanh nghiệp mới thành lập hoặc hoạt động dưới một (1) năm không phải nộp báo cáo tài chính doanh nghiệp;
Danh mục các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) đã được áp dụng hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương phù hợp với quy định pháp luật hiện hành;
Các bản vẽ thiết kế chủ yếu của công trình (bản vẽ mặt bằng, bản vẽ sơ đồ công nghệ, bản vẽ kết nối với hạ tầng kỹ thuật khu vực (giao thông, đô thị...).
Số lượng hồ sơ: 09 bộ (tám 8 bộ là bản chụp từ bộ Hồ sơ gốc).
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 50 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ ( Quy định tại Điều 8 theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công Thương)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy Chứng nhận đầu tư
g) Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
           Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá,
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị bổ sung dự án đầu tư kho LPG vào quy hoạch (Được ban hành theo mẫu tại Phụ lục 1 theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (Điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công Thương)
Quyết định số 8873/QĐ-BCT ngày 24/8/2015 của Bộ Công Thương, Ban hành Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương đã chuẩn hóa về nội dung.
             Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 /9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hoá lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng.
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ BỔ SUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHO LPG VÀO QUY HOẠCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số........................
V/v đề nghị bổ sung dự án đầu tư kho LPG vào quy hoạch
....(1)....., ngày....... tháng ..... năm ........
 
Kính gửi: ...(2)..
Thực hiện quy định về trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch tại Thông tư số......... /2013/TT-BCT ngày... tháng....năm..... của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Tên Chủ đầu tư) trình (2) Hồ sơ đề nghị bổ sung, điều chỉnh dự án đầu tư kho xăng dầu/LPG/LNG vào quy hoạch (3).
I. Thông tin chung về dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG
1. Tên dự án
2. Tên Chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ...)
3. Địa điểm đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG
4. Quy mô, dung tích kho
5. Nguồn vốn đầu tư
6. Các thông tin khác liên quan (nếu có).
II. Danh mục Hồ sơ đề nghị bổ sung dự án đầu tư kho xăng dầu/LPG/LNG vào Quy hoạch (3) (Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư).
(Tên Chủ đầu tư) trình ..(2)... xem xét bổ sung điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG nêu trên vào quy hoạch (3) hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ............
 ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký tên, họ tên và đóng dấu)
 
Ghi chú:
(1) Địa phương nơi đóng trụ sở chính của chủ đầu tư.
(2) Bộ Công Thương/Ủy ban nhân dân/Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
(3) Tên Quy hoạch đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
 
 
 
 
PHỤ LỤC II
SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỐI THIỂU, THÀNH PHẦN, CƠ CẤU CỦA HỘI
 ĐỒNG THẨM ĐỊNH XEM XÉT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐỐI VỚI
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO LPG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
Cơ quan đầu mối thẩm định bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch Số lượng thành viên tối thiểu Thành phần tham gia Cơ cấu
Bộ Công Thương Mười một (11) - Đại diện các Bộ, ngành có liên quan (cấp Vụ trở lên)
- Đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG đề nghị xem xét bổ sung, điều chỉnh quy hoạch (cấp Lãnh đạo Sở trở lên).
- Đại diện các đơn vị liên quan thuộc Bộ Công Thương (cấp Vụ).
- Một số chuyên gia am hiểu lĩnh vực có liên quan.
- Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Bộ Công Thương
- Hai (2) Ủy viên phản biện là chuyên gia trong lĩnh vực liên quan đến ngành,, lĩnh vực, sản phẩm xăng dầu/LPG/LNG và có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch với ít nhất bốn (4) năm kinh nghiệm nếu có bằng đại học; hai (2) năm kinh nghiệm nếu có bằng thạc sỹ; một (1) năm kinh nghiệm nếu có bằng tiến sỹ.
- Một (1) Ủy viên thường trực Hội đồng là lãnh đạo đơn vị thường trực thẩm định bổ sung, điều chỉnh quy hoạch
- Các ủy viên Hội đồng.
Sở Công Thương Chín (9) - Đại diện các Sở, ngành liên quan (Lãnh đạo cấp Phòng trở lên).
- Đại diện Ủy ban nhân dân huyện nơi có dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG đề nghị xem xét bổ sung, điều chỉnh quy hoạch (cấp Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện)
- Đại diện các đơn vị liên quan thuộc Sở Công Thương (cấp Phòng).
- Một số chuyên gia am hiểu lĩnh vực có liên quan.
- Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Công Thương
- Hai (2) Ủy viên phản biện là chuyên gia trong lĩnh vực liên quan đến ngành,, lĩnh vực, sản phẩm xăng dầu/LPG/LNG và có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch với ít nhất ba (3) năm kinh nghiệm nếu có bằng đại học; hai (2) năm kinh nghiệm nếu có bằng thạc sỹ; một (1) năm kinh nghiệm nếu có bằng tiến sỹ.
- Một (1) Ủy viên thường trực Hội đồng là Trưởng phòng Quản lý Thương mại Sở Công Thương.
- Các ủy viên Hội đồng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC III
MẪU BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH XEM XÉT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO LPG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
Đơn vị:..........(1)........ 
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
  .......(2)......, ngày ....... tháng ....... năm ........
 
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Xem xét bổ sung, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình kho LPG vào Quy hoạch (3)
A. Những thông tin chung:
1. Tên dự án: ............................
2. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định số ....... ngày ... tháng .... năm ....... của Bộ trưởng Bộ Công Thương/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Ngày họp: Ngày .... tháng ... năm ...... .
4. Địa điểm: ................................................
5. Thành phần:
- Gồm .... thành viên Hội đồng thẩm định do Ông..................... làm Chủ tịch Hội đồng (danh sách Hội đồng thẩm định xem Quyết định đính kèm).
+ Số thành viên Hội đồng thẩm định có mặt: .............;
+ Số thành viên vắng mặt:.............. lý do vắng mặt: .............................
Thành viên được ủy quyền:...................................................................
- Đại biểu tham dự: .................................................................................
B. Nội dung làm việc của Hội đồng thẩm định
Thư ký Hội đồng nêu lý do buổi họp và đọc Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.
- Chủ đầu tư báo cáo những nội dung chính của dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG đề nghị bổ sung, điều chỉnh vào quy hoạch (3).
- Thư ký Hội đồng đọc Báo cáo thẩm tra dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG (Báo cáo thẩm tra dự án do đơn vị thường trực thẩm định bổ sung, điều chỉnh quy hoạch (Vụ Kế hoạch, Bộ Công Thương/Phòng Quản lý Thương mại, Sở Công Thương) chủ trì xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng thông qua trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định).
- Các thành viên Hội đồng thẩm định phát biểu ý kiến về nội dung dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG.
- Các đại biểu tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến về nội dung dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG.
- Thư ký Hội đồng gửi phiếu nhận xét, đánh giá tới các thành viên Hội đồng.
- Các thành viên Hội đồng thẩm định gửi lại phiếu nhận xét, đánh giá dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG đề nghị bổ sung, điều chỉnh vào quy hoạch (3).
- Chủ tịch Hội đồng thẩm định kết luận:
+ Sự phù hợp của dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG............
................................................................................................................................
................................................................................................................................
+ Sự chưa phù hợp của dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG
................................................................................................................................
................................................................................................................................
+ Những nội dung trong Báo cáo đầu tư cần chỉnh sửa...............................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
* Kết quả bỏ phiếu đánh giá:
Hội đồng thẩm định đã đánh giá thông qua dự án bằng cách bỏ phiếu:
• Số phiếu phát ra: .......... phiếu
• Số phiếu thu về: ............ phiếu
• Số phiếu hợp lệ: ............ phiếu
• Kết quả đánh giá:
- Bổ sung, điều chỉnh dự án vào quy hoạch: ............ phiếu.
- Bổ sung, điều chỉnh dự án vào quy hoạch với điều kiện bổ sung, hoàn thiện: ...... phiếu.
- Không bổ sung, điều chỉnh dự án vào quy hoạch: .......... phiếu.
- Đánh giá chung: Bổ sung, điều chỉnh dự án vào Quy hoạch (3)/Bổ sung, điều chỉnh dự án vào Quy hoạch (3) với điều kiện bổ sung, hoàn thiện Báo cáo dự án đầu tư/Không bổ sung, điều chỉnh dự án vào Quy hoạch (3)./.
 
Thư ký Hội đồng
(Ký, họ tên)
Chủ tịch Hội đồng
(Ký, họ tên, đóng dấu)
 
Ghi chú:
(1) Cơ quan được giao tổ chức thẩm định xem xét, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch.
(2) Địa phương nơi tổ chức phiên họp thẩm định.
(3) Tên Quy hoạch đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC IV
MẪU PHIẾU BIỂU QUYẾT ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
THẨM ĐỊNH XEM XÉT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐỐI VỚI DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO LPG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
Đơn vị:.......(1)...... 
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
  .......(2)...., ngày..... tháng..... năm .......
 
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH XEM XÉT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO LPG VÀO QUY HOẠCH (3)
1. Họ và tên người đánh giá: ................................................................................
2. Chức vụ và đơn vị công tác:.............................................................................
...............................................................................................................................
3. Chức danh trong Hội đồng:...........................................(theo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định xem xét, bổ sung, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch (3) số ... ngày... tháng... năm ....
4. Ý kiến biểu quyết đánh giá
4.1. Bổ sung, điều chỉnh dự án kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch không cần chỉnh sửa, bổ sung: □
4.2. Bổ sung, điều chỉnh dự án kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch với điều kiện chỉnh sửa, bổ sung: □
4.3. Không bổ sung, điều chỉnh dự án kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch: □
Lý do không bổ sung, điều chỉnh quy hoạch..….. .................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
5. Kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan, chủ đầu tư, đơn vị thường trực thẩm định điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và Người phê duyệt quy hoạch (nếu có)./.
  NGƯỜI BIỂU QUYẾT ĐÁNH GIÁ
(Ký và ghi rõ họ tên)
 
Ghi chú:
(1) Cơ quan được giao tổ chức thẩm định xem xét, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch.
(2) Địa phương nơi tổ chức phiên họp thẩm định.
(3) Tên Quy hoạch đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
 
 
 
63. Thẩm định, phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch dự án đầu tư xây dựng công trình kho LNG:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ đầu tư nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho LNG có tổng dung tích kho dưới 5.000 m3.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
            Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
 Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: (Quy định tại Khoản 2, Điều 4 theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công Thương)
            Văn bản đề nghị bổ sung dự án đầu tư kho LNG vào quy hoạch (Được ban hành theo mẫu tại Phụ lục 1 theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công Thương)
Bản sao có chứng thực Văn bản chấp thuận về địa điểm đầu tư của cấp có thẩm quyền tại địa phương;
Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký ngành nghề kinh doanh xăng dầu LNG;
Báo cáo sơ bộ sự cần thiết của dự án đầu tư, cân đối cung cầu NLG khu vực, sự phù hợp về về địa điểm, quy mô; dung tích; các yêu cầu về kỹ thuật an toàn: Phương án phòng cháy, chữa cháy, phương án bảo vệ môi trường, khoảng cách an toàn công trình kho LNG; tiến độ của dự án đầu tư; tính toán phương án kinh doanh và hiệu quả dự án đầu tư;
Phương án công nghệ dự kiến áp dụng, các thiết bị công nghệ chính đối với công trình kho LNG;
Hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình;
Phương án thu xếp vốn đầu tư;
Bản sao có chứng thực cam kết tài trợ vốn vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng (nếu có);
Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính doanh nghiệp ba (3) năm gần nhất doanh nghiệp đã hoạt động trên ba (3) năm, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hai (2) năm gần nhất hoặc một (1) năm gần nhất đối với doanh nghiệp mới hoạt động được hai (2) năm hoặc một (1) năm. Doanh nghiệp mới thành lập hoặc hoạt động dưới một (1) năm không phải nộp báo cáo tài chính doanh nghiệp;
Danh mục các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) đã được áp dụng hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương phù hợp với quy định pháp luật hiện hành;
Các bản vẽ thiết kế chủ yếu của công trình (bản vẽ mặt bằng, bản vẽ sơ đồ công nghệ, bản vẽ kết nối với hạ tầng kỹ thuật khu vực (giao thông, đô thị...).
Số lượng hồ sơ: 09 bộ (tám 8 bộ là bản chụp từ bộ Hồ sơ gốc).
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 50 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ ( Quy định tại Điều 8 theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công Thương)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy Chứng nhận đầu tư
g) Lệ phí:
Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh /lần thẩm định.
Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
           Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá,
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị bổ sung dự án đầu tư LNG vào quy hoạch (Được ban hành theo mẫu tại Phụ lục 1 theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (Điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
Quyết định số 8873/QĐ-BCT ngày 24/8/2015 của Bộ Công Thương, Ban hành Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương đã chuẩn hóa về nội dung.
            Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hoá lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng.
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ BỔ SUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
 KHO LNG VÀO QUY HOẠCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số........................
V/v đề nghị bổ sung dự án đầu tư kho LNG vào quy hoạch
....(1)....., ngày....... tháng ..... năm ........
 
Kính gửi: ...(2)..
Thực hiện quy định về trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch tại Thông tư số......... /2013/TT-BCT ngày... tháng....năm..... của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Tên Chủ đầu tư) trình (2) Hồ sơ đề nghị bổ sung, điều chỉnh dự án đầu tư kho xăng dầu/LPG/LNG vào quy hoạch (3).
I. Thông tin chung về dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG
1. Tên dự án
2. Tên Chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ...)
3. Địa điểm đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG
4. Quy mô, dung tích kho
5. Nguồn vốn đầu tư
6. Các thông tin khác liên quan (nếu có).
II. Danh mục Hồ sơ đề nghị bổ sung dự án đầu tư kho xăng dầu/LPG/LNG vào Quy hoạch (3) (Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư).
(Tên Chủ đầu tư) trình ..(2)... xem xét bổ sung điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG nêu trên vào quy hoạch (3) hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ............
 ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký tên, họ tên và đóng dấu)
 
Ghi chú:
(1) Địa phương nơi đóng trụ sở chính của chủ đầu tư.
(2) Bộ Công Thương/Ủy ban nhân dân/Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
(3) Tên Quy hoạch đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
 
 
 
PHỤ LỤC II
SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỐI THIỂU, THÀNH PHẦN, CƠ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH XEM XÉT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO LNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
Cơ quan đầu mối thẩm định bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch Số lượng thành viên tối thiểu Thành phần tham gia Cơ cấu
Bộ Công Thương Mười một (11) - Đại diện các Bộ, ngành có liên quan (cấp Vụ trở lên)
- Đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG đề nghị xem xét bổ sung, điều chỉnh quy hoạch (cấp Lãnh đạo Sở trở lên).
- Đại diện các đơn vị liên quan thuộc Bộ Công Thương (cấp Vụ).
- Một số chuyên gia am hiểu lĩnh vực có liên quan.
- Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Bộ Công Thương
- Hai (2) Ủy viên phản biện là chuyên gia trong lĩnh vực liên quan đến ngành,, lĩnh vực, sản phẩm xăng dầu/LPG/LNG và có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch với ít nhất bốn (4) năm kinh nghiệm nếu có bằng đại học; hai (2) năm kinh nghiệm nếu có bằng thạc sỹ; một (1) năm kinh nghiệm nếu có bằng tiến sỹ.
- Một (1) Ủy viên thường trực Hội đồng là lãnh đạo đơn vị thường trực thẩm định bổ sung, điều chỉnh quy hoạch
- Các ủy viên Hội đồng.
Sở Công Thương Chín (9) - Đại diện các Sở, ngành liên quan (Lãnh đạo cấp Phòng trở lên).
- Đại diện Ủy ban nhân dân huyện nơi có dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG đề nghị xem xét bổ sung, điều chỉnh quy hoạch (cấp Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện)
- Đại diện các đơn vị liên quan thuộc Sở Công Thương (cấp Phòng).
- Một số chuyên gia am hiểu lĩnh vực có liên quan.
- Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Công Thương
- Hai (2) Ủy viên phản biện là chuyên gia trong lĩnh vực liên quan đến ngành,, lĩnh vực, sản phẩm xăng dầu/LPG/LNG và có kinh nghiệm trong công tác quy hoạch với ít nhất ba (3) năm kinh nghiệm nếu có bằng đại học; hai (2) năm kinh nghiệm nếu có bằng thạc sỹ; một (1) năm kinh nghiệm nếu có bằng tiến sỹ.
- Một (1) Ủy viên thường trực Hội đồng là Trưởng phòng Quản lý Thương mại Sở Công Thương.
- Các ủy viên Hội đồng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC III
MẪU BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH XEM XÉT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO LNG 
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
Đơn vị:..........(1)........ 
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
  .......(2)......, ngày ....... tháng ....... năm ........
 
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Xem xét bổ sung, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình kho LNG vào Quy hoạch (3)
A. Những thông tin chung:
1. Tên dự án: ............................
2. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định số ....... ngày ... tháng .... năm ....... của Bộ trưởng Bộ Công Thương/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Ngày họp: Ngày .... tháng ... năm ...... .
4. Địa điểm: ................................................
5. Thành phần:
- Gồm .... thành viên Hội đồng thẩm định do Ông..................... làm Chủ tịch Hội đồng (danh sách Hội đồng thẩm định xem Quyết định đính kèm).
+ Số thành viên Hội đồng thẩm định có mặt: .............;
+ Số thành viên vắng mặt:.............. lý do vắng mặt: .............................
Thành viên được ủy quyền:...................................................................
- Đại biểu tham dự: .................................................................................
B. Nội dung làm việc của Hội đồng thẩm định
Thư ký Hội đồng nêu lý do buổi họp và đọc Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.
- Chủ đầu tư báo cáo những nội dung chính của dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG đề nghị bổ sung, điều chỉnh vào quy hoạch (3).
- Thư ký Hội đồng đọc Báo cáo thẩm tra dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG (Báo cáo thẩm tra dự án do đơn vị thường trực thẩm định bổ sung, điều chỉnh quy hoạch (Vụ Kế hoạch, Bộ Công Thương/Phòng Quản lý Thương mại, Sở Công Thương) chủ trì xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng thông qua trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định).
- Các thành viên Hội đồng thẩm định phát biểu ý kiến về nội dung dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG.
- Các đại biểu tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến về nội dung dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG.
- Thư ký Hội đồng gửi phiếu nhận xét, đánh giá tới các thành viên Hội đồng.
- Các thành viên Hội đồng thẩm định gửi lại phiếu nhận xét, đánh giá dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG đề nghị bổ sung, điều chỉnh vào quy hoạch (3).
- Chủ tịch Hội đồng thẩm định kết luận:
+ Sự phù hợp của dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG............
................................................................................................................................
................................................................................................................................
+ Sự chưa phù hợp của dự án đầu tư kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG
................................................................................................................................
................................................................................................................................
+ Những nội dung trong Báo cáo đầu tư cần chỉnh sửa...............................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
* Kết quả bỏ phiếu đánh giá:
Hội đồng thẩm định đã đánh giá thông qua dự án bằng cách bỏ phiếu:
• Số phiếu phát ra: .......... phiếu
• Số phiếu thu về: ............ phiếu
• Số phiếu hợp lệ: ............ phiếu
• Kết quả đánh giá:
- Bổ sung, điều chỉnh dự án vào quy hoạch: ............ phiếu.
- Bổ sung, điều chỉnh dự án vào quy hoạch với điều kiện bổ sung, hoàn thiện: ...... phiếu.
- Không bổ sung, điều chỉnh dự án vào quy hoạch: .......... phiếu.
- Đánh giá chung: Bổ sung, điều chỉnh dự án vào Quy hoạch (3)/Bổ sung, điều chỉnh dự án vào Quy hoạch (3) với điều kiện bổ sung, hoàn thiện Báo cáo dự án đầu tư/Không bổ sung, điều chỉnh dự án vào Quy hoạch (3)./.
 
Thư ký Hội đồng
(Ký, họ tên)
Chủ tịch Hội đồng
(Ký, họ tên, đóng dấu)
 
Ghi chú:
(1) Cơ quan được giao tổ chức thẩm định xem xét, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch.
(2) Địa phương nơi tổ chức phiên họp thẩm định.
(3) Tên Quy hoạch đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC IV
MẪU PHIẾU BIỂU QUYẾT ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
THẨM ĐỊNH XEM XÉT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐỐI VỚI DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO LNG 
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
Đơn vị:.......(1)...... 
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
  .......(2)...., ngày..... tháng..... năm .......
 
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH XEM XÉT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHO LNG VÀO QUY HOẠCH (3)
1. Họ và tên người đánh giá: ................................................................................
2. Chức vụ và đơn vị công tác:.............................................................................
...............................................................................................................................
3. Chức danh trong Hội đồng:...........................................(theo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định xem xét, bổ sung, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch (3) số ... ngày... tháng... năm ....
4. Ý kiến biểu quyết đánh giá
4.1. Bổ sung, điều chỉnh dự án kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch không cần chỉnh sửa, bổ sung: □
4.2. Bổ sung, điều chỉnh dự án kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch với điều kiện chỉnh sửa, bổ sung: □
4.3. Không bổ sung, điều chỉnh dự án kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG vào quy hoạch: □
Lý do không bổ sung, điều chỉnh quy hoạch..….. .................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
5. Kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan, chủ đầu tư, đơn vị thường trực thẩm định điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và Người phê duyệt quy hoạch (nếu có)./.
  NGƯỜI BIỂU QUYẾT ĐÁNH GIÁ
(Ký và ghi rõ họ tên)
 
Ghi chú:
(1) Cơ quan được giao tổ chức thẩm định xem xét, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch.
(2) Địa phương nơi tổ chức phiên họp thẩm định.
(3) Tên Quy hoạch đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Thị trường Giá Thay đổi
London 2,035 USD +52 USD
New York 136.55 USD +1.20 USD
FOB HCM 1,935 USD Trừ lùi 100 USD
Đắk Lắk 43,900 - 44,200 VND 0
Lâm Đồng 43,200 - 44,300 VND 0
Gia Lai 43,900 - 44,300 VND 0
Đắk Nông 44,000 - 44,100 VND 0
Hồ tiêu đen 85,000 - 86,000 VND 0
Hồ tiêu trắng 125,000 VND 0
Cacao lên men 40,000 VND 0
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 17,845.65 17,953.37 18,113.50
CAD 18,192.73 18,357.95 18,595.93
EUR 26,998.20 27,079.44 27,320.97
GBP 30,490.48 30,705.42 30,979.29
HKD 2,870.01 2,890.24 2,933.57
JPY 200.27 202.29 204.10
SGD 16,647.14 16,764.49 16,947.88
THB 673.30 673.30 701.40
USD 22,700.00 22,700.00 22,770.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây