Lĩnh vực Điện (11 thủ tục)

Thứ năm - 14/09/2017 09:36
Cấp thẻ kiểm tra viên điện lực lần đầu
a)  Trình tự thực hiện: 
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện. 
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. 
  Nộp hồ sơ qua đường bưu điện. 
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: (quy định tại điểm c, khoản 1, điều 12, Thông tư 27/2013/TT-BCT) 
  Văn bản đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực;
   Bản sao hợp lệ văn bằng chuyên môn hoặc quyết định nâng bậc lương công nhân;
   Giấy chứng nhận đạt yêu cầu sát hạch Kiểm tra viên điện lực;
    02 ảnh cỡ 2 x 3 cm;
    Bản khai quá trình công tác có xác nhận của cơ quan, đơn vị. 
           Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (quy định tại điểm c, khoản 1, điều 12, Thông tư 27/2013/TT-BCT)
d) Thời hạn giải quyết: Sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (quy định tại điểm đ, khoản 1, điều 12, Thông tư 27/2013/TT-BCT)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk.
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ kiểm tra viên điện lực.
g)  Lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (quy định tại điều 9, Thông tư 27/2013/TT-BCT)
Có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành điện đối với Kiểm tra viên điện lực của đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện; có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành điện hoặc là công nhân kỹ thuật điện từ bậc 5/7 trở lên đối với Kiểm tra viên điện lực của đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ điện;
Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối, kinh doanh điện từ 03 năm trở lên;
Đã được bồi dưỡng kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện;
Nắm vững các tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn kỹ thuật điện, an toàn điện, các quy định về hoạt động điện lực và sử dụng điện; có khả năng nghiên cứu, phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết theo chức năng của công tác kiểm tra;
Đủ sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, trung thực, công minh và khách quan. 
           Có trình độ cao đẳng trở lên về chuyên ngành điện;
Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện hoặc làm công tác quản lý kỹ thuật, kinh doanh điện từ 03 năm trở lên;
            Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện; được bố trí công tác tại phòng chuyên môn có chức năng theo dõi về các hoạt động trong lĩnh vực điện lực tại thời điểm đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực.
           Nắm vững các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật điện, an toàn điện, các quy định về công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện; có khả năng nghiên cứu, phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết theo chức năng của công tác kiểm tra;
           Đủ sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, trung thực, công minh và khách quan.
           k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Điện lực số 28/2004/QH 11 năm 2004; 
Luật số 24/2012/QH13 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực;
Thông tư 27/2013/TT-BCT ngày 31/10/2013 của Bộ Công Thương quy định về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.
5. Cấp lại thẻ kiểm tra viên điện lực trong trường hợp bị mất hoặc bị hỏng:
a) Trình tự thực hiện: 
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện. 
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công Thương.
b) Cách thức thực hiện:
   Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. 
   Nộp hồ sơ qua đường bưu điện. 
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: (quy định tại điểm b, khoản 2, điều 12, Thông tư 27/2013/TT-BCT)
   Văn bản đề nghị cấp lại thẻ của đơn vị quản lý Kiểm tra viên điện lực; 
   Đơn đề nghị cấp lại thẻ của Kiểm tra viên điện lực;
   02 ảnh cỡ 2 x 3 cm;
   Thẻ Kiểm tra viên điện lực đối với trường hợp thẻ bị hỏng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (quy định tại điểm b, khoản 2, điều 12, Thông tư 27/2013/TT-BCT)
d) Thời hạn giải quyết: Sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (quy định tại điểm c, khoản 2, điều 12, Thông tư 27/2013/TT-BCT)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk.
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ kiểm tra viên điện lực.
g) Lệ phí : Không
h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (quy định tại điều 9, Thông tư 27/2013/TT-BCT)
Có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành điện đối với Kiểm tra viên điện lực của đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện; có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành điện hoặc là công nhân kỹ thuật điện từ bậc 5/7 trở lên đối với Kiểm tra viên điện lực của đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ điện;
Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối, kinh doanh điện từ 03 năm trở lên;
 Đã được bồi dưỡng kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện;
 Nắm vững các tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn kỹ thuật điện, an toàn điện, các quy định về hoạt động điện lực và sử dụng điện; có khả năng nghiên cứu, phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết theo chức năng của công tác kiểm tra;
Đủ sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, trung thực, công minh và khách quan. 
           Có trình độ cao đẳng trở lên về chuyên ngành điện;
            Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện hoặc làm công tác quản lý kỹ thuật, kinh doanh điện từ 03 năm trở lên;
            Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện; được bố trí công tác tại phòng chuyên môn có chức năng theo dõi về các hoạt động trong lĩnh vực điện lực tại thời điểm đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực.
           Nắm vững các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật điện, an toàn điện, các quy định về công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện; có khả năng nghiên cứu, phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết theo chức năng của công tác kiểm tra;
           Đủ sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, trung thực, công minh và khách quan.
            k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
   Luật Điện lực số 28/2004/QH 11 năm 2004; 
   Luật số 24/2012/QH13 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
   Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực;
   Thông tư 27/2013/TT-BCT ngày 31/10/2013 của Bộ Công Thương quy định về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.
6. Cấp giấy phép hoạt động phát điện đối với các nhà máy điện có quy mô dưới 3MW đặt tại địa phương
a) Trình tự thực hiện: 
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
    Trường hợp trong 60 ngày kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung hồ sơ, trả lời bằng văn bản thì cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện. 
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. 
  Nộp hồ sơ qua đường bưu điện. 
        c) Thành phần, số lượng hồ sơ: (Quy định tại Điều 10 Thông tư số 10/2015/TT-BCT)
        Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT;
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện theo Mẫu 7b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT; Bản sao bằng tốt nghiệp và giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp cho người có tên trong danh sách theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.
Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư nhà máy điện của cấp có thẩm quyền.
Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Văn bản xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường dự án đầu tư nhà máy điện của cơ quan có thẩm quyền.
Bản sao Hợp đồng mua bán điện
Danh mục các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và cam kết của chủ đầu tư thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật trong việc sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
Bản sao có chứng thực tài liệu về đảm bảo điều kiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
Bản sao quyết định phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa của cơ quan có thẩm quyền (đối với nhà máy thủy điện). 
Bản sao biên bản nghiệm thu hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông; biên bản nghiệm thu hoàn thiện kết nối tín hiệu với hệ thống SCADA/EMS, SCADA/DMS của cấp điều độ có quyền điều khiển phục vụ vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo quy định.
    Bản sao biên bản nghiệm thu đập thủy điện, tuyến năng lượng; Bản đăng ký an toàn đập gửi cơ quan có thẩm quyền; phương án bảo đảm an toàn đập và bảo đảm an toàn vùng hạ du đập theo quy định; Báo cáo kết quả kiểm định đập (đối với đập thủy điện đã đến kỳ kiểm định). 
    Bản sao biên bản nghiệm thu cuối cùng hoặc văn bản xác nhận đảm bảo điều kiện vận hành thương mại cho từng tổ máy.
    Bản sao Quy trình phối hợp vận hành nhà máy điện với Đơn vị Điều độ hệ thống điện. 
        Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
        d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (Quy định tại Điều 14 Thông tư số 10/2015/TT-BCT)
        đ)  Thời hạn giải quyết: 15  ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. (Quy định tại Điều 14 Thông tư số 10/2015/TT-BCT)
        e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tham gia lĩnh vực hoạt động điện lực theo đúng quy định.
        f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
        g) Phí, Lệ phí: 2.100.000 đồng; 
        Theo quy định tại Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép hoạt động điện lực.
        h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực. 
        i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai    
        Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (ban hành theo mẫu 01 kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT).
        Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia chính, kèm theo bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp. (Theo mẫu 7b ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT).
        k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Điều 29, nghị định 137/2013/NĐ-CP) 
        Điều kiện chung: 
    Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm:
    Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp;
    Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã;
  Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
  Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
    Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép.
    Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ.
    Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
        Điều kiện riêng:
Có dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện khả thi phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được duyệt. Có trang thiết bị công nghệ, phương tiện phục vụ, nhà xưởng, công trình kiến trúc theo thiết kế kỹ thuật được duyệt, xây dựng, lắp đặt, kiểm tra nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định.
Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện hoặc kỹ thuật phù hợp và có thời gian làm việc trong lĩnh vực phát điện ít nhất 05 năm. Người trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành phù hợp, được đào tạo về an toàn, được đào tạo và cấp chứng chỉ vận hành nhà máy điện, thị trường điện theo quy định.
Có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống điều khiển giám sát, thu thập dữ liệu phù hợp với yêu cầu của hệ thống điện và thị trường điện lực theo quy định của pháp luật.
Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật.
Có báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án phát điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp nhận, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Có hệ thống phòng cháy và chữa cháy của nhà máy điện được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu theo quy định của pháp luật.
Có quy trình vận hành hồ chứa đối với nhà máy thủy điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
        Các tài liệu pháp lý về an toàn đập thủy điện đối với nhà máy thủy điện theo quy định của pháp luật.
        k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 
    Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
    Thông tư 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục, cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực. 
        Thông tư 167/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép hoạt động điện lực.
 
Mẫu 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                               ... , ngày  …  tháng … năm ...
ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động điện lực
        
        Kính gửi:  ………………………………………………… 

Tên tổ chức đề nghị: ………………………………………………
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):…………………………………………
Có trụ sở giao dịch chính tại:………Điện thoại:..……….. Fax:……………
Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:……….ngày …  tháng … năm …     
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do … cấp, mã số doanh nghiệp ……..., 
đăng ký lần … ngày … tháng ...  năm …
Giấy phép hoạt động điện lực số: ….. do ……. cấp ngày ………… …………… (nếu có).  
Ngành nghề kinh doanh hiện tại:……………...……………………………..
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây:
- …………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………….
Các giấy tờ kèm theo:
- …………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………….
 Đề nghị   ... cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị). 
(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./.
    LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
 
Mẫu 7b
DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, xuất nhập khẩu điện, bán buôn và bán lẻ điện)
STT    Họ và tên    Ngày tháng năm sinh    Quê quán    Chức vụ    Trình độ chuyên môn    Thâm niên
 công tác (năm)    Ghi chú
I.    Cán bộ quản lý                              
1                                   
2                                   
4                                   
II    Người trực tiếp vận hành                        
1                                   
2                                   
3                                   
4                                   
5                                   
6                            
7                            
8                            
9                            
 
7. Cấp Giấy phép Tư vấn đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký kinh doanh tại địa phương
a) Trình tự thực hiện: 
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
    Trường hợp trong 60 ngày kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung hồ sơ, trả lời bằng văn bản thì cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện. 
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. 
  Nộp hồ sơ qua đường bưu điện. 
        c) Thành phần, số lượng hồ sơ: (Quy định tại Điều 9 Thông tư số 10/2015/TT-BCT)
        Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT.
        Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
        Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn chính theo Mẫu 7a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT; Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề và hợp đồng lao động đã ký của người có tên trong danh sách với tổ chức tư vấn.
        Danh mục các dự án có quy mô tương tự mà tổ chức tư vấn hoặc các chuyên gia tư vấn chính đã thực hiện.
        Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn của tổ chức đảm bảo đáp ứng cho hoạt động tư vấn.
        Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
    Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (Quy định tại Điều 14 Thông tư số 10/2015/TT-BCT)
    d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
     (Quy định tại Điều 14 Thông tư số 10/2015/TT-BCT)
    đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân tham gia lĩnh vực hoạt động điện lực theo đúng quy định.
    e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
    f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực. 
    g) Phí, Lệ phí: 800.000 đồng; 
    (Theo quy định tại Thông tư 167/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép hoạt động điện lực).
    h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
    Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (ban hành theo mẫu 01 kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT).
    Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia  tư vấn lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực, kèm theo bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp. (Theo mẫu 7a ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT).
  i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Quy định tại Điều 41, Nghị định 137/2013/NĐ-CP)
Điều kiện chung: 
    Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm:
    Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp;
Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã;
    Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
    Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép.
Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ.
Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
        Điều kiện riêng:
    Là tổ chức tư vấn chuyên ngành, có năng lực chuyên môn về thiết kế công trình, thiết bị đường dây và trạm biến áp, bảo vệ rơ le, điều khiển tự động, đánh giá tác động môi trường, phân tích kinh tế - tài chính dự án cho các công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp phù hợp.
Có đội ngũ chuyên gia tư vấn bao gồm chuyên gia tư vấn chính và các chuyên gia tư vấn khác có kinh nghiệm trong các lĩnh vực cơ lý đường dây, thiết bị điện, điều khiển tự động, bảo vệ rơ le, tài chính dự án, địa chất, xây dựng, tổ chức thi công công trình đường dây và trạm biến áp.
Chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, hệ thống điện, điện kỹ thuật, thiết bị điện, tự động hóa, môi trường, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thực hiện ít nhất một dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp.
Chuyên gia tư vấn chính làm nhiệm vụ chuyên gia tư vấn chủ trì ngoài các điều kiện nêu trên còn phải có kinh nghiệm chủ nhiệm đề án, chủ trì thực hiện dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương hoặc đã tham gia thiết kế ít nhất ba dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương.
Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn đầu tư xây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp.
Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình đường dây và trạm biến áp như sau:
Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì;
Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì;
Hạng 3: Có 10 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì;
Hạng 4: Có 05 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì.
    k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
    Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
    Thông tư 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục, cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực.
        Thông tư 167/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép hoạt động điện lực.

 
Mẫu 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                             ... , ngày  …  tháng … năm ...
ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động điện lực
    
    Kính gửi:  ………………………………………………… 

Tên tổ chức đề nghị: ………………………………………………
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):…………………………………………
Có trụ sở giao dịch chính tại:………Điện thoại:..……….. Fax:……………
Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:…ngày …  tháng … năm …     
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do … cấp, mã số doanh nghiệp ……..., 
đăng ký lần … ngày … tháng ...  năm …
Giấy phép hoạt động điện lực số: ….. do ……. cấp ngày ………… …… (nếu có).  
Ngành nghề kinh doanh hiện tại:……………...……………………………..
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động     sau đây:
- …………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………….
Các giấy tờ kèm theo:
- …………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………….
 Đề nghị   ... cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị). 
(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./.
    LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
 
Mẫu 7a
DANH SÁCH TRÍCH NGANG
CÁN BỘ QUẢN LÝ, CHUYÊN GIA TƯ VẤN CHÍNH LĨNH VỰC TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LỰC
(Cho lĩnh vực hoạt động tư vấn quy hoạch, tư vấn đầu tư xây dựng điện và tư vấn giám sát thi công các công trình điện)
STT    Họ và tên    Ngày tháng năm sinh    Quê quán    Chức vụ    Trình độ chuyên môn    Thâm niên
 công tác (năm)    Tên dự án,  
công trình đã tham gia    Ghi chú
I.    Cán bộ quản lý
1                                        
2                                        
4                                        
5                                        
II    Chuyên gia tư vấn chính
1                                        
2                                        
3                                        
4                                        
5                                
6                                
7                                
8                                
9                                        
10                                
 
8. Cấp Giấy phép Tư vấn giám sát thi công đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký kinh doanh tại địa phương
a) Trình tự thực hiện: 
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
    Trường hợp trong 60 ngày kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung hồ sơ, trả lời bằng văn bản thì cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện. 
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. 
  Nộp hồ sơ qua đường bưu điện. 
           c) Thành phần, số lượng hồ sơ: (Quy định tại Điều 9 Thông tư số 10/2015/TT-BCT)
        Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT.
        Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
        Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn chính theo Mẫu 7a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT; Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề và hợp đồng lao động đã ký của người có tên trong danh sách với tổ chức tư vấn.
        Danh mục các dự án có quy mô tương tự mà tổ chức tư vấn hoặc các chuyên gia tư vấn chính đã thực hiện.
        Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn của tổ chức đảm bảo đáp ứng cho hoạt động tư vấn.
        Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
     Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (Quy định tại Điều 14 Thông tư số 10/2015/TT-BCT)
    d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. (Quy định tại Điều 14 Thông tư số 10/2015/TT-BCT)
    đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân tham gia lĩnh vực hoạt động điện lực theo đúng quy định.
    e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
    f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực. 
    g) Phí, Lệ phí: 800.000 đồng; 
    (Theo quy định tại Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép hoạt động điện lực)
    h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
      Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (ban hành theo mẫu 01 kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT).
      Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia  tư vấn lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực, kèm theo bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp. (Theo mẫu 7a ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT).
       i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Quy định tại Điều 44, Nghị định 137/2013/NĐ-CP)
Điều kiện chung: 
    Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm:
            Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp;
           Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã;
           Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
           Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
           Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép.
           Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ.
           Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
         Điều kiện riêng:
Là tổ chức tư vấn chuyên ngành, có năng lực chuyên môn về công nghệ và công trình đường dây và trạm biến áp.
Có đội ngũ chuyên gia tư vấn bao gồm chuyên gia tư vấn chính và các chuyên gia tư vấn khác có kinh nghiệm trong các lĩnh vực cơ lý đường dây, thiết bị điện, điều khiển tự động, bảo vệ rơ le, tổ chức xây dựng.
Chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, tự động hóa, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn, đã tham gia giám sát thi công ít nhất một công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp.
Chuyên gia tư vấn chính làm nhiệm vụ chuyên gia tư vấn chủ trì ngoài các điều kiện nêu trên còn phải có kinh nghiệm chủ trì thực hiện giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương hoặc tham gia thực hiện giám sát thi công ít nhất ba công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương.
Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp.
Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình đường dây và trạm biến áp như sau:
Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì;
Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì;
Hạng 3: Có 10 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì;
Hạng 4: Có 05 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì.
       k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 
    Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
    Thông tư 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục, cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực. 
        Thông tư 167/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép hoạt động điện lực.

 
Mẫu 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

... , ngày  …  tháng … năm ...
ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động điện lực

Kính gửi:  …………………………………………………
           
 Tên tổ chức đề nghị: ………………………………………………
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):…………………………………………
Có trụ sở giao dịch chính tại:………Điện thoại:..……….. Fax:……………
Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:……….  ngày …  tháng … năm …
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do … cấp, mã số doanh nghiệp ……...,
đăng ký lần … ngày … tháng ...  năm …
Giấy phép hoạt động điện lực số: ….. do ……. cấp ngày ………… …………… (nếu có).
Ngành nghề kinh doanh hiện tại:……………...……………………………..
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây:
- …………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………….
Các giấy tờ kèm theo:
- …………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………….
Đề nghị   ... cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị).
(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./.
    LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
 
Mẫu 7a
DANH SÁCH TRÍCH NGANG
CÁN BỘ QUẢN LÝ, CHUYÊN GIA TƯ VẤN CHÍNH LĨNH VỰC TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LỰC
(Cho lĩnh vực hoạt động tư vấn quy hoạch, tư vấn đầu tư xây dựng điện và tư vấn giám sát thi công các công trình điện)
STT    Họ và tên    Ngày tháng năm sinh    Quê quán    Chức vụ    Trình độ chuyên môn    Thâm niên
 công tác (năm)    Tên dự án,  
công trình đã tham gia    Ghi chú
I.    Cán bộ quản lý
1                                        
2                                        
4                                        
5                                        
II    Chuyên gia tư vấn chính
1                                        
2                                        
3                                        
4                                        
5                                
6                                
7                                
8                                
9                                        
10                                
 
9. Cấp Giấy phép Hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV có tổng công suất lắp đặt của các trạm biến áp dứoi 03MVA đối với khu vực tại đô thị
a)  Trình tự thực hiện: 
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
    Trường hợp trong 60 ngày kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung hồ sơ, trả lời bằng văn bản thì cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện. 
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. 
  Nộp hồ sơ qua đường bưu điện. 
        c. Thành phần, số lượng hồ sơ: (Quy định tại Điều 11 Thông tư số 10/2015/TT-BCT)
Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT.
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành theo Mẫu 7b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT; Bản sao bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp cho người có tên trong danh sách theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.
Danh mục các hạng mục công trình lưới điện chính do tổ chức đang quản lý vận hành hoặc chuẩn bị tiếp nhận theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 
Bản sao có chứng thực tài liệu về đảm bảo điều kiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
Bản sao Thoả thuận đấu nối hoặc Hợp đồng đấu nối.
Bản đồ ranh giới lưới điện và phạm vi hoạt động.
        Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
        Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ (Quy định tại Điều 14 Thông tư số 10/2015/TT-BCT)
           d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. (Quy định tại Điều 14 Thông tư số 10/2015/TT-BCT)
           đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân tham gia lĩnh vực hoạt động điện lực theo đúng quy định.
          e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh Đăk Lắk.
         f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực. 
         g) Phí, Lệ phí: 800.000 đồng.
         Quy định tại Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép hoạt động điện lực.
         h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
    Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (ban hành theo mẫu 01 kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT).
    Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia chính, kèm theo bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp. (Theo mẫu 7b ban hành kèm theo Thông tư số 25/2013/TT-BCT).
           i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Quy định tại Điều 31, Nghị định 137/2013/NĐ-CP)
     Điều kiện chung: 
         Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm:
         Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp;
Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã;
Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
         Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép.
         Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ.
          Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
      Điều kiện riêng:
Có trang thiết bị công nghệ, phương tiện phục vụ, nhà xưởng, công trình kiến trúc được xây dựng, lắp đặt, kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định, đáp ứng các yêu cầu của công tác vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện phân phối, các trạm biến áp và các thiết bị đồng bộ kèm theo; hệ thống phòng cháy và chữa cháy đảm bảo yêu cầu theo quy định.
Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện và có thời gian làm việc trong lĩnh vực phân phối điện ít nhất 05 năm. Người trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện do cơ sở dạy nghề cấp, được kiểm tra quy trình vận hành và quy định an toàn theo quy định pháp luật, trừ trường hợp có quy định khác.
           Tổ chức, cá nhân hoạt động phân phối điện tại nông thôn phải đáp ứng điều kiện: Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành phải được đào tạo chuyên ngành điện và có kinh nghiệm làm việc với lưới điện ít nhất 03 năm. Người trực tiếp vận hành, sửa chữa điện phải được đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện do cơ sở dạy nghề cấp, được huấn luyện và sát hạch về an toàn điện và được cấp thẻ an toàn điện theo quy định của pháp luật.
       k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 
        Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
        Thông tư 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục, cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực. 
        Thông tư 167/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép hoạt động điện lực.

 
Mẫu 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                         ... , ngày  …  tháng … năm ...

ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động điện lực

Kính gửi:  ………………………………………………… 

Tên tổ chức đề nghị: ………………………………………………
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):…………………………………………
Có trụ sở giao dịch chính tại:………Điện thoại:..……….. Fax:……………
Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:………. ……….        ngày …  tháng … năm …     
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do … cấp, mã số doanh nghiệp ……..., đăng ký lần … ngày … tháng ...  năm …
Giấy phép hoạt động điện lực số: ….. do ……. cấp ngày ………… ……………………………….. (nếu có).  
Ngành nghề kinh doanh hiện tại:……………...……………………………..
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây:
- …………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………….
Các giấy tờ kèm theo:
- …………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………….
 Đề nghị   ... cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị). 
(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./.
    LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
 
Mẫu 7b
DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, xuất nhập khẩu điện, bán buôn và bán lẻ điện)
STT    Họ và tên    Ngày tháng năm sinh    Quê quán    Chức vụ    Trình độ chuyên môn    Thâm niên
 công tác (năm)    Ghi chú
I.    Cán bộ quản lý                              
1                                   
2                                   
4                                   
II    Người trực tiếp vận hành                        
1                                   
2                                   
3                                   
4                                   
5                                   
6                            
7                            
8                            
9                            
 
10.  Cấp Giấy phép hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4 kV tại địa phương
a) Trình tự thực hiện: 
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
    Trường hợp trong 60 ngày kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung hồ sơ, trả lời bằng văn bản thì cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện. 
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. 
  Nộp hồ sơ qua đường bưu điện. 
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: (Quy định tại Điều 12 Thông tư số 10/2015/TT-BCT)
Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT.
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
Danh sách trích ngang cán bộ quản lý theo Mẫu 7b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT; Bản sao bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp của người có tên trong danh sách.
Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép
        Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Quy định tại Điều 14 Thông tư số 10/2015/TT-BCT)
           d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. (Quy định tại Điều 14 Thông tư số 10/2015/TT-BCT)
             đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân tham gia lĩnh vực hoạt động điện lực theo đúng quy định.
          e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk..
          f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực. 
          g) Phí, Lệ phí: 700.000 đồng.
    (Theo quy định tại Thông tư  167/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép hoạt động điện lực)
         h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
         Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (ban hành theo mẫu 01 kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT).
          Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia chính, kèm theo bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp. (Theo mẫu 7b ban hành kèm theo Thông tư số10/2015/TT-BCT).
        i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Quy định tại Điều 33, Nghị định 137/2013/NĐ-CP)
          Điều kiện chung: 
    Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm:
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp;
Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã;
Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
    Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép.
    Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ.
    Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
           Điều kiện riêng:
Người trực tiếp quản lý kinh doanh bán lẻ điện phải có bằng trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành điện, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 05 năm.
Người trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện do cơ sở dạy nghề cấp, được đào tạo an toàn điện theo quy định.
Có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu của thị trường điện lực.
          k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 
    Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
    Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục, cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực. 
           Thông tư 167/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép hoạt động điện lực.


 
Mẫu 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                               ... , ngày  …  tháng … năm ...
ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động điện lực
Kính gửi:  …………………………………………………

Tên tổ chức đề nghị: ………………………………………………
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):…………………………………………
Có trụ sở giao dịch chính tại:………Điện thoại:..……….. Fax:……………
Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:……….  ngày …  tháng … năm …     
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do … cấp, mã số doanh nghiệp ……..., 
đăng ký lần … ngày … tháng ...  năm …
Giấy phép hoạt động điện lực số: …...........do ……...................... cấp ngày ………(nếu có).  
Ngành nghề kinh doanh hiện tại:……………...……………………………..
Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây:
- …………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………….
Các giấy tờ kèm theo:
- …………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………….
 Đề nghị   ... cấp giấy phép hoạt động điện lực cho ... (tên tổ chức đề nghị). 
(Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./.
    LÃNH ĐẠO
(Ký tên, đóng dấu)
 
 
Mẫu 7b
DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ
(Cho lĩnh vực hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, xuất nhập khẩu điện, bán buôn và bán lẻ điện)
STT    Họ và tên    Ngày tháng năm sinh    Quê quán    Chức vụ    Trình độ chuyên môn    Thâm niên
 công tác (năm)    Ghi chú
I.    Cán bộ quản lý                              
1                                   
2                                   
4                                   
II    Người trực tiếp vận hành                        
1                                   
2                                   
3                                   
4                                   
5                                   
6                            
7                            
8                            
9                            
 
11. Huấn luyện và cấp mới thẻ an toàn điện
a) Trình tự thực hiện: 
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
    Trường hợp từ chối huấn luyện, sát hạch và cấp sửa đổi bổ sung thẻ an toàn điện, Sở Công Thương phải trả lời người sử dụng lao động bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện. 
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. 
  Nộp hồ sơ qua đường bưu điện. 
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: (quy định tại điểm đ, điều 9, Thông tư 31/2014/TT-BCT)
Văn bản đề nghị của người sử dụng lao động: Ghi đầy đủ họ tên, công việc và bậc an toàn hiện tại của người lao động;
02 ảnh (2x3)cm.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. (quy định tại điểm đ, điều 9, Thông tư 31/2014/TT-BCT)
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động được huấn luyện lần đầu, huấn luyện định kỳ, huấn luyện lại, kiểm tra đạt yêu cầu hoặc ngày người sử dụng lao động nhận được văn bản đề nghị của người lao động làm hỏng, làm mất thẻ. (quy định tại điểm d,  điều 9, Thông tư 31/2014/TT-BCT)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk.
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ an toàn điện.
  (Thời hạn của thẻ an toàn điện: Kể từ khi cấp tới khi thu hồi)
g) Lệ phí: Không quy định.
h) Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp mới thẻ an toàn điện 
i) Yêu cầu điều kiện: Người làm công việc vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo mới được tuyển dụng hoặc chuyển từ công việc khác sang.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Điện lực ngày 03/12/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012;
Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực;
Thông tư 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện.


MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP MỚI THẺ AN TOÀN ĐIỆN
Tên tổ chức, đơn vị
-------    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
     ………, ngày …… tháng…… năm 20…
 
Kính gửi: Sở Công Thương……

Thực hiện Thông tư số 31/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện.
….. (Tên tổ chức, đơn vị)… đề nghị Sở Công Thương… tổ chức huấn luyện và cấp mới thẻ an toàn điện cho người lao động của ….(Tên tổ chức, đơn vị)… có danh sách sau đây:
TT    Họ và tên    Công việc hiện tại    Ghi chú
1               
2               
…    …    …    …

Thông tin liên hệ:
- Tên tổ chức, đơn vị: …..
- Địa chỉ: …..
- Điện thoại: ….    ; Fax: ….
 
     Người sử dụng lao động
      (Ký tên, đóng dấu)
 


12. Cấp lại thẻ an toàn điện 
a) Trình tự thực hiện: 
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
    Trường hợp từ chối huấn luyện, sát hạch và cấp sửa đổi bổ sung thẻ an toàn điện, Sở Công Thương phải trả lời người sử dụng lao động bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện. 
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. 
  Nộp hồ sơ qua đường bưu điện. 
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: (quy định tại điểm đ, điều 9, Thông tư 31/2014/TT-BCT)
Văn bản đề nghị của người sử dụng lao động: Ghi đầy đủ họ tên, công việc và bậc an toàn hiện tại của người lao động;
02 ảnh (2x3)cm và thẻ an toàn điện cũ (nếu có) của người lao động.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.  (quy định tại điểm đ, điều 9, Thông tư 31/2014/TT-BCT)
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động được huấn luyện lần đầu, huấn luyện định kỳ, huấn luyện lại, kiểm tra đạt yêu cầu hoặc ngày người sử dụng lao động nhận được văn bản đề nghị của người lao động làm hỏng, làm mất thẻ. (quy định tại điểm d,  điều 9, Thông tư 31/2014/TT-BCT)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ an toàn điện. (Thời hạn của thẻ an toàn điện: Kể từ khi cấp mới tới khi thu hồi).
g) Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp lại thẻ an toàn điện
h) Lệ phí: Không quy định.
i) Yêu cầu điều kiện: Người làm công việc vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo làm mất hoặc làm hỏng thẻ an toàn điện.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Điện lực ngày 03/12/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012;
Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực;
Thông tư 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện.


MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI THẺ AN TOÀN ĐIỆN
Tên tổ chức, đơn vị
-------    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
    Địa danh, ngày    tháng     năm 20

Kính gửi: Sở Công Thương……

Thực hiện Thông tư số 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện.
….. (Tên tổ chức, đơn vị)… đề nghị Sở Công Thương… cấp lại thẻ an toàn điện cho người lao động của ….(Tên tổ chức, đơn vị)… có danh sách sau đây:
TT    Họ và tên    Công việc
 hiện tại    Bậc an toàn 
điện hiện tại    Lý do cấp lại/số thẻ cũ
1                    
2                    
…    …    …    …    …
Thông tin liên hệ:
- Tên tổ chức, đơn vị: …
- Địa chỉ: …
- Điện thoại: …    ; Fax: …
 
     Người sử dụng lao động
(Ký tên, đóng dấu)
 


13. Huấn luyện và cấp sửa đổi, bổ sung thẻ an toàn điện 
a)  Trình tự thực hiện: 
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
    Trường hợp từ chối huấn luyện, sát hạch và cấp sửa đổi bổ sung thẻ an toàn điện, Sở Công Thương phải trả lời người sử dụng lao động bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện. 
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. 
  Nộp hồ sơ qua đường bưu điện. 
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: (quy định tại điểm đ,  điều 9, Thông tư 31/2014/TT-BCT)
Văn bản đề nghị của người sử dụng lao động: Ghi đầy đủ họ tên, công việc và bậc an toàn hiện tại của người lao động;
02 ảnh (2x3)cm và thẻ an toàn điện cũ (nếu có) của người lao động.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. (quy định tại điểm đ,  điều 9, Thông tư 31/2014/TT-BCT)
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động được huấn luyện lần đầu, huấn luyện định kỳ, huấn luyện lại, kiểm tra đạt yêu cầu hoặc ngày người sử dụng lao động nhận được văn bản đề nghị của người lao động làm hỏng, làm mất thẻ. (quy định tại điểm d,  điều 9, Thông tư 31/2014/TT-BCT)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ an toàn điện. 
g) Lệ phí: Không 
h) Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung thẻ an toàn điện
i) Yêu cầu điều kiện: Người làm công việc vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo có thay đổi bậc an toàn.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Điện lực ngày 03/12/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012;
Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực;
Thông tư 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện.

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THẺ AN TOÀN ĐIỆN
Tên tổ chức, đơn vị
-------    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
    Địa danh, ngày    tháng     năm 20


Kính gửi: Sở Công Thương……

Thực hiện Thông tư số 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện.
….. (Tên tổ chức, đơn vị)… đề nghị Sở Công Thương… cấp sửa đổi, bổ sung thẻ an toàn điện cho người lao động của ….(Tên tổ chức, đơn vị)… có danh sách sau đây:
TT    Họ và tên    Công việc hiện tại    Bậc an toàn
điện hiện tại    Bậc an toàn
điện mới
1                    
2                    
…    …    …    …    …
Thông tin liên hệ:
- Tên tổ chức, đơn vị: …
- Địa chỉ: …
- Điện thoại: …    ; Fax: …
      Người sử dụng lao động
(Ký tên, đóng dấu)
 


14. Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh không theo chu kỳ (đối với điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV):
a)  Trình tự thực hiện: 
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện. 
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. 
  Nộp hồ sơ qua đường bưu điện. 
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: (Điều 2 Thông tư 24/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương)
Tờ trình đề nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch của Chủ đầu tư; 
05 bộ Báo cáo điều chỉnh Hợp phần quy hoạch
Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Điều 2 Thông tư 24/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương)
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, (Điều 2 Thông tư 24/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk.
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẩm định hồ sơ điều chỉnh Hợp phần quy hoạch và Tờ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt
g)  Lệ phí: Không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Điều 2 Thông tư 24/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương)
Đối tượng thực hiện: Chủ đầu tư các công trình trạm biến áp trung áp có tổng dung lượng lớn hơn 2.000 kVA.
           k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư 43/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công Thương về việc quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực; 
Thông tư 24/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương về việc quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng.



 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Thị trường Giá Thay đổi
London 2,035 USD +52 USD
New York 136.55 USD +1.20 USD
FOB HCM 1,935 USD Trừ lùi 100 USD
Đắk Lắk 43,900 - 44,200 VND 0
Lâm Đồng 43,200 - 44,300 VND 0
Gia Lai 43,900 - 44,300 VND 0
Đắk Nông 44,000 - 44,100 VND 0
Hồ tiêu đen 85,000 - 86,000 VND 0
Hồ tiêu trắng 125,000 VND 0
Cacao lên men 40,000 VND 0
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 17,845.65 17,953.37 18,113.50
CAD 18,192.73 18,357.95 18,595.93
EUR 26,998.20 27,079.44 27,320.97
GBP 30,490.48 30,705.42 30,979.29
HKD 2,870.01 2,890.24 2,933.57
JPY 200.27 202.29 204.10
SGD 16,647.14 16,764.49 16,947.88
THB 673.30 673.30 701.40
USD 22,700.00 22,700.00 22,770.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây