Lĩnh vực Công nghiệp thực phẩm (18 thủ tục)

Thứ năm - 14/09/2017 09:59
80.  Cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:                                                           
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho thương nhân bổ sung theo quy định.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn, thương nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ  các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
            c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định tại Điều 5, Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014
Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014);
Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;
Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Bản liệt kê tên hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà doanh nghiệp dự kiến sản xuất.
Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, 01 bộ gửi Sở Công Thương, 01 bộ lưu tại doanh nghiệp.
Theo quy đinh tại  Điều 5 Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014

d) Thời gian giải quyết: Theo Điểm a, Điểm b, Khoản 4, Điều 9 Nghị định  94/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định:

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương ĐắkLắk
f. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp
g) Lệ phí: Đối với hoạt động sản xuất rượu được quy định tại Khoản b, STT 1, Mục 1, Biểu mức thu phí Ban hành kèm theo Thông tư 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài Chính:
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đối với cơ sở sản xuất rượu có công suất thiết kế dưới 3 triệu lít/ năm là 2.200.000 đồng/lần thẩm định/ hồ sơ.
h) Tên mẫu đơn: Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (Theo mẫu tại Phụ lục 1 của Thông tư số 60/2014/TT-BCT)
i). Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Quy định tại Điều 8, Nghị định 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ:
Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp bao gồm:
1. Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuất rượu.
2. Sản xuất rượu công nghiệp phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát được phê duyệt.
3. Có dây chuyền máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất rượu. Toàn bộ máy móc thiết bị để sản xuất rượu phải có nguồn gốc hợp pháp.
4. Đảm bảo các điều kiện theo quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
5. Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hàng hóa sản phẩm rượu tại Việt Nam.
6. Có cán bộ kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu.
7. Người tham gia trực tiếp sản xuất rượu phải đảm bảo sức khoẻ, không mắc bệnh truyền nhiễm.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại Số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 94/2010/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu;
Thông tư  60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu.
 Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài Chính, về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá.
 
    
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 n. Mẫu đơn đề nghị cấp phép sản xuất rượu công nghiệp
Phụ lục 1
(Kèm  theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT  ngày 27/12/2014
của Bộ Công Thương)
 
TÊN DOANH NGHIỆP
          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:                   /                        ............., ngày...... tháng....... năm............
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP
 
Kính gửi: . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . (1)
 
Tên doanh nghiệp:....................................................................................
Trụ sở giao dịch:...................... Điện thoại:......................... Fax:..............
Địa điểm sản xuất..................................................................................
Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số.................do................ cấp ngày........ tháng......... năm..................
Đề nghị .…(1) xem xét cấp Giấy phép sản xuất các loại rượu:............ (2)
Quy mô sản xuất sản phẩm rượu................................................. (3)
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số  94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu, Thông tư số 60/2014/TT-BCT  ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012, các quy định về sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
                                         Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
              (Họ và Tên, ký tên, đóng dấu)
 
 
Chú thích:
(1): Tên cơ quan cấp Giấy phép
(2): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây...
(3): Ghi công suất thiết kế (lít/ nằm).
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
81. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho thương nhân bổ sung theo quy định.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn, thương nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00 , chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 hàng  tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ: Theo khoản 2, Điều 14, Thông tư 60/2014/TT-BCT quy định:
Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư 60/2014/TT-BCT);
Bản sao Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp;
Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, 01 bộ gửi Sở Công Thương, 01 bộ lưu tại doanh nghiệp.
Quy định tại khoản 1, Điều 14, Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014.
d) Thời gian giải quyết: Theo Khoản 3, Điều 14, Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/ 2014 quy định:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương ĐắkLắk
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ…).
h) Lệ phí: Đối với hoạt động sản xuất rượu được quy định tại Khoản b, STT 1, Mục 1, Biểu mức thu phí Ban hành kèm theo Thông tư 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài Chính:
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đối với cơ sở sản xuất rượu có công suất thiết kế dưới 3 triệu lít/ năm là 2.200.000 đồng/lần thẩm định/ hồ sơ.
i) Tên mẫu đơn: Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp được ban hành theo Phụ lục 3 (Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT  ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không
            l) Căn cứ pháp lý:
Luật Thương mại Số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;
Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;
            Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài Chính, về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá.
            n. Mẫu Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phụ lục 3
(Kèm  theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT  ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương)
TÊN DOANH NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:        / ............., ngày...... tháng....... năm............
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP
 
Kính gửi: . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . (1)
 
Tên doanh nghiệp:......................................................................................
Trụ sở giao dịch:...................... Điện thoại:......................... Fax:...............
Địa điểm sản xuất.......................................................................................
Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số........... .............ngày....... tháng....... năm......do..............................cấp ngày........ tháng......... năm........
Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đã được cấp số........ .............do(1) .....................cấp ngày.......tháng.....năm...
Đã được cấp sửa đổi, bổ sung (hoặc cấp lại) Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu có).
Doanh nghiệp kính đề nghị ......................(1) xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu, với lý do cụ thể như sau .....(2)
Thông tin cũ:...................
Thông tin mới:.............
Doanh nghiệp đề nghị .…(1) xem xét cấp sửa đổi (hoặc bổ sung)(*) Giấy phép sản xuất các loại rượu:............ (3)
Quy mô sản xuất sản phẩm rượu................................................. (4)
Doanh nghiệp xin cam đoan lý do trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu, Thông tư số 60/2014/TT-BCT 27 ngày 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012, các quy định về sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Họ và Tên, ký tên, đóng dấu)
Chú thích:
(1): Tên cơ quan cấp Giấy phép
(2): Lý do xin cấp sửa đổi, bổ sung
(3) Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây...
(4): Ghi công suất thiết kế (lít/ nằm).
(*): Nếu là cấp sửa đổi bổ thì đề nghị cấp sửa đổi. Nếu trường hợp cấp bổ sung thì đề nghị cấp bổ sung.
 
 
 
 
 
 
 
82. Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do hết thời hạn hiệu lực:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho thương nhân bổ sung theo quy định.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn, thương nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk. Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ:  Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại được quy định tại Khoản 1, Điều 15, áp dụng như quy định với trường hợp cấp mới Theo Điều 5, Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 quy định:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này);
Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;
Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Bản liệt kê tên hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà doanh nghiệp dự kiến sản xuất.
Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, 01 bộ gửi Sở Công Thương, 01 bộ lưu tại doanh nghiệp.(Theo Điều 5 Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương)
d) Thời gian giải quyết: Theo Khoản 3, Điều 15, Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương quy định:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương ĐắkLắk
f) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (cấp lại lần thứ…, do hết thời hạn hiệu lực)
g) Lệ phí: (Đối với hoạt động sản xuất rượu được quy định tại Khoản b, STT 1, Mục 1, Biểu mức thu phí Ban hành kèm theo Thông tư 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài Chính)
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đối với cơ sở sản xuất rượu có công suất thiết kế dưới 3 triệu lít/ năm là 2.200.000 đồng/lần thẩm định/ hồ sơ.
h) Tên mẫu đơn: Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp được ban hành Phụ lục 1(Kèm  theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT  ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Được Quy định định tại Khoản 1, Điều 8; Khoản 5, Điều 9 Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương:
Điều kiện về chủ thể: là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuất rượu
Điều kiện về thời hạn nộp hồ sơ: trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày.
            k) Căn cứ pháp lý:
Luật Thương mại Số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;
Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu.
            Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài Chính, về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
n. Mẫu Đơn đề nghị Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do hết thời hạn hiệu lực
Phụ lục 1
(Kèm  theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT  ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương)
TÊN DOANH NGHIỆP
          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:                   / ............., ngày...... tháng....... năm............
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP
 
Kính gửi: . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . (1)
 
Tên doanh nghiệp:....................................................................................
Trụ sở giao dịch:...................... Điện thoại:......................... Fax:..............
Địa điểm sản xuất..................................................................................
Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số.................do................ cấp ngày........ tháng......... năm..................
Đề nghị .…(1) xem xét cấp Giấy phép sản xuất các loại rượu:............ (2)
Quy mô sản xuất sản phẩm rượu................................................. (3)
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số  94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu, Thông tư số 60/2014/TT-BCT  ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012, các quy định về sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
                                              Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
                  (Họ và Tên, ký tên, đóng dấu)
 
 
Chú thích:
(1): Tên cơ quan cấp Giấy phép
(2): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây...
(3): Ghi công suất thiết kế (lít/ nằm).
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
83. Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy.
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho thương nhân bổ sung theo quy định.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn, thương nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ: Theo Điều 15, Thông tư số 60/2014/TT-BCT  quy định:
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục 2);
Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đã được cấp (nếu có);
Thời hạn của giấy phép sẽ được giữ nguyên như giấy phép cũ (đối với trường hợp cấp lại do hỏng, mất)
Số lượng hồ sơ: 02 bộ Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, 01 bộ gửi Sở Công Thương, 01 bộ lưu tại doanh nghiệp.
d) Thời gian giải quyết: Theo Khoản 3, Điều 15, Thông tư 60/2014/TT-BCT  ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương quy định:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương ĐắkLắk
f) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (cấp lại  lần thứ…,do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ, hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy).
g) Lệ phí: Đối với hoạt động sản xuất rượu được quy định tại Khoản b, STT 1, Mục 1, Biểu mức thu phí Ban hành kèm theo Thông tư 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài Chính:
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đối với cơ sở sản xuất rượu có công suất thiết kế dưới 3 triệu lít/ năm là 2.200.000 đồng/lần thẩm định/ hồ sơ.
h) Tên mẫu đơn: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp được quy định  theo Phụ lục 2 (ban hành kèm theo Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: không
k) Căn cứ pháp lý:
Luật Thương mại Số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;
Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;
            Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài Chính, về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép sản xuất thuốc lá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
n. Mẫu Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp
Phụ lục 2
(Kèm  theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT  ngày 27 tháng 12  năm 2014
của Bộ Công Thương)
 
TÊN DOANH NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:        / ............., ngày...... tháng....... năm............
 
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP
 
 
Kính gửi: . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . (1)
 
Tên doanh nghiệp:......................................................................................
Trụ sở giao dịch:...................... Điện thoại:......................... Fax:...............
Địa điểm sản xuất.......................................................................................
Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số........... ngày....... tháng....... năm......do................................. cấp ngày........ tháng......... năm........
Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đã được cấp số........ do(1) ........cấp ngày.......tháng.....năm...
Đã được cấp lại (hoặc sửa đổi, bổ sung) Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu có).
Doanh nghiệp kính đề nghị ......................(1) xem xét cấp lại Giấy phép sản xuất rượu, với lý do cụ thể như sau .....(2)
Thông tin cũ:...................
Thông tin mới:.............
Doanh nghiệp đề nghị .…(1) xem xét cấp lại Giấy phép sản xuất các loại rượu:............ (3)
Quy mô sản xuất sản phẩm rượu................................................. (4)
Doanh nghiệp xin cam đoan lý do trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu, Thông tư số 60/2014/TT-BCT  ngày 27 tháng 12  năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012, các quy định về sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
 
                                                  
      Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Họ và Tên, ký tên, đóng dấu)
Chú thích:
(1): Tên cơ quan cấp Giấy phép
(2): Lý do xin cấp lại
(3): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: rượu vang, rượu whisky, rượu vodka...
(4): Ghi công suất thiết kế (lít/ năm)
84. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện An toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm:
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có xác nhận của cơ sở đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; Bản sao có xác nhận của cơ sở hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
  1. Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: (quy định tại Khoản 1, điều 4, Thông tư 58/2014/TT-BCT)
            Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất;
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất  thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở)
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất;
Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở)
Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở)
  Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (quy định tại điểm a, khoản 1, điều 5, Thông tư 58/2014/TT-BCT)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk.
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất.
g)   Phí: 3.000.000 đ 
Theo quy định tại Thông tư 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính
h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 58/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương)
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Được cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm do Sở Công Thương hoặc các tổ chức chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định cấp.
Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế, người đang mắc các bệnh hoặc chứng bệnh thuộc danh mục các bệnh hoặc chứng bệnh truyền nhiễm đã được Bộ Y tế quy định thì không được tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
           k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH 12 ngày 17/6/2010;
Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực  phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của các Bộ: Y tế, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
Thông tư 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
Thông tư 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
                                                                           Đắk Lắk, ngày.............. tháng....... năm 20
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
 
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk
 
Cơ sở sản xuất:................................................................................................................................
Địa chỉ tại:........................................................................................................................................
Điện thoại:.................................................................. Fax:.............................................................
Giấy phép kinh doanh số:................................ ngày cấp:..................... đơn vị cấp:..................
Ngành nghề sản xuất (tên sản phẩm):..........................................................................................
Công suất thiết kế:..........................................................................................................................
Doanh thu dự kiến:.........................................................................................................................
Số lượng công nhân viên:................................... (trực tiếp:.................. ; gián tiếp................... )
            Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở
              Chúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho cơ sở trên và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp luật.
              Trân trọng cảm ơn./.
 
 
 
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- Giấy chứng nhận ĐKKD;                                                          ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
- Bản sao Giấy xác nhận kiến thức về an
   toàn thực phẩm còn hiệu lực;                                                                 
- Bản sao Giấy xác nhận đủ sức khỏe để
   kinh doanh thực phẩm;
- Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm an toàn
   thực phẩm để kinh doanh thực phẩm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
 
BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT,
TRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ SẢN XUẤT THỰC PHẨM
 
 
I. THÔNG TIN CHUNG
- Cơ sở:.................................................................................................................................
- Đại diện cơ sở:..................................................................................................................
- Địa chỉ văn phòng:...........................................................................................................
- Địa chỉ cơ sở sản xuất:.....................................................................................................
- Địa chỉ kho:.......................................................................................................................
- Điện thoại................................................................. Fax..................................................
- Giấy phép kinh doanh số:......................... Ngày cấp................. Nơi cấp.....................
- Mặt hàng sản xuất:...........................................................................................................
- Công suất thiết kế:............................................................................................................
- Tổng số công nhân viên:.................................................................................................
- Tổng số công nhân viên trực tiếp sản xuất:..................................................................
- Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm:.........
...............................................................................................................................................
- Tổng số công nhân viên đã khám sức khoẻ định kỳ theo quy định:.........................
II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
1. Cơ sở vật chất
- Diện tích mặt bằng sản xuất:.................. m2 , trong đó diện tích nhà xưởng sản xuất          m2
- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất:......................................................................................
- Kết cấu nhà xưởng:..........................................................................................................
- Nguồn nước phục vụ sản xuất đạt TCCL:.....................................................................
- Nguồn điện cung cấp và hệ thống đèn chiếu sáng:.....................................................
- Hệ thống vệ sinh nhà xưởng:..........................................................................................
- Hệ thống xử lý môi trường:.............................................................................................
- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:..................................................................................
2. Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất
TT Tên trang, thiết bị
(ghi theo thứ tự quy trình công nghệ)
Số lượng Năm sản xuất Thực trạng hoạt động của trang thiết bị, dụng cụ Ghi chú
Tốt Trung bình Kém
I Trang, thiết bị, dụng cụ hiện có
1 Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất            
2 Dụng cụ bao gói sản phẩm            
3 Trang thiết bị vận chuyển sản phẩm            
4 Thiết bị bảo quản thực phẩm            
5 Thiết bị khử trùng, thanh trùng            
6 Thiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ            
7 Thiết bị giám sát            
8 Phương tiện rửa và khử trùng tay            
9 Dụng cụ lưu mẫu và bảo quản mẫu            
10 Phương tiện, thiết bị phòng chống côn trùng, động vật gây hại            
11 Trang phục vệ sinh khi tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu, thực phẩm            
12 Hệ thống cung cấp khí nén            
13 Hệ thống cung cấp hơi nước            
14 Hệ thống thông gió            
II Trang thiết bị, dụng cụ dự kiến bổ sung
1              
2              
3              
4              
5              
                       
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
            Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo quy định.
            Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm theo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên).
Cam kết của cơ sở:
1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.
2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm theo quy định./.
      Đắk Lắk, ngày.......tháng.......năm 20.....
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)


 
 
 
           
 
 
 
85. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm do cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất và khi giấy chứng nhận hết hiệu lực.
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có xác nhận của cơ sở đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; Bản sao có xác nhận của cơ sở hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: (quy định tại Khoản 3, điều 4, Thông tư 58/2014/TT-BCT)
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất;
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất  thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở)
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất;
Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở)
Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Quy định tại điểm a, khoản 1, điều 5, Thông tư 58/2014/TT-BCT
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk.
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất.
g)  Phí: 3.000.000 đ 
Theo quy định tại Thông tư 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/216 của Bộ Tài chính.
h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: ( theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 58/2014/TT-BCT
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Được cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm do Sở Công Thương hoặc các tổ chức chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định cấp.
Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế, người đang mắc các bệnh hoặc chứng bệnh thuộc danh mục các bệnh hoặc chứng bệnh truyền nhiễm đã được Bộ Y tế quy định thì không được tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm
           k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH 12 ngày 17/6/2010;
Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực  phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của các Bộ: Y tế, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
Thông tư 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
Thông tư 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
                                                                             Đắk Lắk, ngày.............. tháng....... năm 2
 
 
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Đăk Lăk
 
Tên cơ sở:.............................................................................. đề nghị Quý cơ quan cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh (tên sản phẩm), cụ thể như sau:
Giấy chứng nhận cũ đã được cấp số..................................... ngày cấp...........................
Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận:.................................................................................
...........................................................................................................................................................
Đề nghị Quý cơ quan xem xét chấp thuận./.
 
 
 
 
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- Giấy chứng nhận ĐKKD(bản sao)                                           ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
- Bản sao Giấy xác nhận kiến thức về an
   toàn thực phẩm còn hiệu lực;                                                                 
- Bản sao Giấy xác nhận đủ sức khỏe để
   kinh doanh thực phẩm;
- Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm an toàn
   thực phẩm để kinh doanh thực phẩm
- Sơ đồ mặt bằng kinh doanh
                                                                                      
 
 
 
 
 
 
     
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
 
BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT,
TRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ SẢN XUẤT THỰC PHẨM
 
 
I. THÔNG TIN CHUNG
- Cơ sở:.................................................................................................................................
- Đại diện cơ sở:..................................................................................................................
- Địa chỉ văn phòng:...........................................................................................................
- Địa chỉ cơ sở sản xuất:.....................................................................................................
- Địa chỉ kho:.......................................................................................................................
- Điện thoại................................................................. Fax..................................................
- Giấy phép kinh doanh số:......................... Ngày cấp................. Nơi cấp.....................
- Mặt hàng sản xuất:...........................................................................................................
- Công suất thiết kế:............................................................................................................
- Tổng số công nhân viên:.................................................................................................
- Tổng số công nhân viên trực tiếp sản xuất:..................................................................
- Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm:.........
...............................................................................................................................................
- Tổng số công nhân viên đã khám sức khoẻ định kỳ theo quy định:.........................
II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
1. Cơ sở vật chất
- Diện tích mặt bằng sản xuất:.................. m2 , trong đó diện tích nhà xưởng sản xuất          m2
- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất:......................................................................................
- Kết cấu nhà xưởng:..........................................................................................................
- Nguồn nước phục vụ sản xuất đạt TCCL:.....................................................................
- Nguồn điện cung cấp và hệ thống đèn chiếu sáng:.....................................................
- Hệ thống vệ sinh nhà xưởng:..........................................................................................
- Hệ thống xử lý môi trường:.............................................................................................
- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:..................................................................................
2. Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất
TT Tên trang, thiết bị
(ghi theo thứ tự quy trình công nghệ)
Số lượng Năm sản xuất Thực trạng hoạt động của trang thiết bị, dụng cụ Ghi chú
Tốt Trung bình Kém
I Trang, thiết bị, dụng cụ hiện có
1 Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất            
2 Dụng cụ bao gói sản phẩm            
3 Trang thiết bị vận chuyển sản phẩm            
4 Thiết bị bảo quản thực phẩm            
5 Thiết bị khử trùng, thanh trùng            
6 Thiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ            
7 Thiết bị giám sát            
8 Phương tiện rửa và khử trùng tay            
9 Dụng cụ lưu mẫu và bảo quản mẫu            
10 Phương tiện, thiết bị phòng chống côn trùng, động vật gây hại            
11 Trang phục vệ sinh khi tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu, thực phẩm            
12 Hệ thống cung cấp khí nén            
13 Hệ thống cung cấp hơi nước            
14 Hệ thống thông gió            
II Trang thiết bị, dụng cụ dự kiến bổ sung
1              
2              
3              
4              
5              
                       
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
            Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo quy định.
            Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm theo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên).
Cam kết của cơ sở:
1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.
2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm theo quy định./.
      Đắk Lắk, ngày.......tháng.......năm 20.....
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)


 
 
 
 
 
 
 
86. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm:
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có xác nhận của cơ sở đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; Bản sao có xác nhận của cơ sở hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: (quy định tại Khoản 1, điều 4, Thông tư 58/2014/TT-BCT)
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh;
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề  kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở)
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất;
Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở)
Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất, kinh doanh thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Quy định tại điểm a, khoản 1, điều 5, Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk.
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
g)  Phí: 1.000.000 đ
Theo quy định tại Thông tư 279/2016/TT-BTC 14/11/2016 của Bộ Tài chính
h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 58/2014/TT-BCT)
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Được cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm do Sở Công Thương hoặc các tổ chức chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định cấp.
Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế, người đang mắc các bệnh hoặc chứng bệnh thuộc danh mục các bệnh hoặc chứng bệnh truyền nhiễm đã được Bộ Y tế quy định thì không được tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH 12 ngày 17/6/2010;
Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực  phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của các Bộ: Y tế, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
Thông tư 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
Thông tư 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
                                                              Đắk Lắk, ngày      tháng........... năm 20......
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
 
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk
 
Cơ sở kinh doanh:...........................................................................................................................
Địa điểm tại:....................................................................................................................................
Điện thoại:.................................................................. Fax:.............................................................
Giấy phép kinh doanh số:................................ ngày cấp:..................... đơn vị cấp:..................
Loại hình kinh doanh (bán buôn/bán lẻ):...................................................................................
Phạm vi kinh doanh (trên địa bàn 01 tỉnh/ 02 tỉnh):.................................................................
Nhóm sản phẩm kinh doanh (theo danh sách đính kèm):........................................................
Doanh thu dự kiến:.........................................................................................................................
Số lượng công nhân viên:................................... (trực tiếp:.................. ; gián tiếp................... )
            Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm  cho cơ sở tại địa chỉ:....................................................................................................................................................
              Chúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho cơ sở trên và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp luật.
              Trân trọng cảm ơn./.
 
 
 
 
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- Giấy chứng nhận ĐKKD;                                                          ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
- Bản sao Giấy xác nhận kiến thức về an
   toàn thực phẩm còn hiệu lực;                                                                 
- Bản sao Giấy xác nhận đủ sức khỏe để
   kinh doanh thực phẩm;
- Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm an toàn
   thực phẩm để kinh doanh thực phẩm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DANH SÁCH NHÓM SẢN PHẨM
(Đính kèm mẫu đơn đề nghị)
STT Tên nhóm sản phẩm Nhóm sản phẩm kinh doanh đề nghị cấp Giấy chứng nhận
I Các nhóm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
1 Nước uống đóng chai  
2 Nước khoáng thiên nhiên  
3 Thực phẩm chức năng  
4 Các vi chất bổ sung vào thực phẩm và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng  
5 Phụ gia thực phẩm  
6 Hương liệu thực phẩm  
7 Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm  
8 Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm  
9 Đá thực phẩm (Nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm)  
10 Các sản phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
II Các nhóm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
1 Ngũ cốc  
2 Thịt và các sản phẩm từ thịt  
3 Thủy sản và sản phẩm thủy sản (bao gồm các loài lưỡng cư)  
4 Rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả  
5 Trứng và các sản phẩm từ trứng  
6 Sữa tươi nguyên liệu  
7 Mật ong và các sản phẩm từ mật ong  
8 Thực phẩm biến đổi gen  
9 Muối  
10 Gia vị  
11 Đường  
12 Chè  
13 Cà phê  
14 Ca cao  
15 Hạt tiêu  
16 Điều  
17 Nông sản thực phẩm khác  
18 Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý  
19 Nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
III Các nhóm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
1 Bia  
2 Rượu, Cồn và đồ uống có cồn  
3 Nước giải khát  
4 Sữa chế biến  
5 Dầu thực vật  
6 Bột, tinh bột  
7 Bánh, mứt, kẹo  
8 Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
 
BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT,
TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ KINH DOANH THỰC PHẨM
 
I. THÔNG TIN CHUNG
- Cơ sở:.................................................................................................................................
- Đại diện cơ sở:..................................................................................................................
- Địa chỉ văn phòng:...........................................................................................................
- Địa chỉ cơ sở kinh doanh:...............................................................................................
- Điện thoại................................................................. Fax..................................................
- Giấy phép kinh doanh số:......................... Ngày cấp................. Nơi cấp.....................
- Loại thực phẩm kinh doanh:...........................................................................................
- Phạm vi kinh doanh (01 tỉnh hay 02 tỉnh trở lên):......................................................
- Tổng số công nhân viên:.................................................................................................
- Tổng số công nhân viên trực tiếp kinh doanh:.............................................................
- Tổng số công nhân viên đã được cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm:          
- Tổng số công nhân viên đã khám sức khoẻ định kỳ theo quy định:.........................
II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
1. Cơ sở vật chất
- Diện tích mặt bằng kinh doanh:............. m2 , trong đó diện tích kho hàng........... m2
- Sơ đồ bố trí mặt bằng kinh doanh:.................................................................................
- Nguồn nước phục vụ kinh doanh đạt TCCL:................................................................
- Nguồn điện cung cấp:......................................................................................................
- Hệ thống vệ sinh và vệ sinh cá nhân:............................................................................
- Hệ thống thu gom rác thải và xử lý môi trường:..........................................................
- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:..................................................................................
2. Trang thiết bị, dụng cụ kinh doanh
TT Tên trang, thiết bị Số lượng Năm sản xuất Thực trạng hoạt động của trang thiết bị Ghi chú
Tốt Trung bình Kém
I Trang thiết bị, dụng cụ kinh doanh hiện có
1 Trang thiết bị, dụng cụ bảo quản sản phẩm            
2 Thiết bị, dụng cụ trưng bày sản phẩm            
3 Trang thiết bị, dụng cụ  vận chuyển sản phẩm            
4 Dụng cụ rửa và sát trùng tay            
5 Thiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ            
6 Trang bị bảo hộ            
7 Dụng cụ, phương tiện phòng chống côn trùng, động vật gây hại            
8 Dụng cụ, thiết bị giám sát            
II Trang, thiết bị dự kiến bổ sung
1              
2              
3              
4              
5              
                   
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
            Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã cơ bản đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để kinh doanh thực phẩm theo quy định.
            Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên).
Cam kết của cơ sở:
            1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.
            2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm theo quy định./.
     Đắk Lắk, ngày.......tháng.......năm 20......
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
 
 
   
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
87. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm do cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm kinh doanh; thay đổi, bổ sung mặt hàng kinh doanh và khi giấy chứng nhận hết hiệu lực
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có xác nhận của cơ sở đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; Bản sao có xác nhận của cơ sở hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: (quy định tại Khoản 3, điều 4, Thông tư 58/2014/TT-BCT)
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh;
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở)
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất;
Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở)
Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Quy định tại điểm a, khoản 1, điều 5, Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk.
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh.
g)  Phí: 3.000.000 đ  (theo quy định tại Thông tư 279/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm)
h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Được cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm do Sở Công Thương hoặc các tổ chức chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định cấp.
Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế, người đang mắc các bệnh hoặc chứng bệnh thuộc danh mục các bệnh hoặc chứng bệnh truyền nhiễm đã được Bộ Y tế quy định thì không được tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm
           k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH 12 ngày 17/6/2010;
Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực  phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của các Bộ: Y tế, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
Thông tư 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
Thông tư 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
                                                                           Đắk Lắk, ngày................ tháng....... năm 2
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
 
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Đăk Lăk
 
Tên cơ sở:.............................................................................. đề nghị Quý cơ quan cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh (tên sản phẩm), cụ thể như sau:
Giấy chứng nhận cũ đã được cấp số..................................... ngày cấp...........................
Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận:.................................................................................
...........................................................................................................................................................
Đề nghị Quý cơ quan xem xét chấp thuận./.
 
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- Giấy chứng nhận ĐKKD(bản sao)                                           ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
- Bản sao Giấy xác nhận kiến thức về an
   toàn thực phẩm còn hiệu lực;                                                                 
- Bản sao Giấy xác nhận đủ sức khỏe để
   kinh doanh thực phẩm;
- Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm an toàn
   thực phẩm để kinh doanh thực phẩm
- Sơ đồ mặt bằng kinh doanh
                                                                                      
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
            CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
 
BẢN THUYẾT MINH
CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
KINH DOANH THỰC PHẨM
 
 
I. THÔNG TIN CHUNG
- Cơ sở:.................................................................................................................................
- Đại diện cơ sở:..................................................................................................................
- Địa chỉ văn phòng:...........................................................................................................
- Địa chỉ cơ sở kinh doanh:...............................................................................................
- Điện thoại................................................................. Fax..................................................
- Giấy phép kinh doanh số:......................... Ngày cấp................. Nơi cấp.....................
- Loại thực phẩm kinh doanh:...........................................................................................
- Phạm vi kinh doanh (01 tỉnh hay 02 tỉnh trở lên):......................................................
- Tổng số công nhân viên:.................................................................................................
- Tổng số công nhân viên trực tiếp kinh doanh:.............................................................
- Tổng số công nhân viên đã được cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm:          
- Tổng số công nhân viên đã khám sức khoẻ định kỳ theo quy định:.........................
II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
1. Cơ sở vật chất
- Diện tích mặt bằng kinh doanh:............. m2 , trong đó diện tích kho hàng........... m2
- Sơ đồ bố trí mặt bằng kinh doanh:.................................................................................
- Nguồn nước phục vụ kinh doanh đạt TCCL:................................................................
- Nguồn điện cung cấp:......................................................................................................
- Hệ thống vệ sinh và vệ sinh cá nhân:............................................................................
- Hệ thống thu gom rác thải và xử lý môi trường:..........................................................
- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:..................................................................................
2. Trang thiết bị, dụng cụ kinh doanh
TT Tên trang, thiết bị Số lượng Năm sản xuất Thực trạng hoạt động của trang thiết bị Ghi chú
Tốt Trung bình Kém
I Trang thiết bị, dụng cụ kinh doanh hiện có
1 Trang thiết bị, dụng cụ bảo quản sản phẩm            
2 Thiết bị, dụng cụ trưng bày sản phẩm            
3 Trang thiết bị, dụng cụ  vận chuyển sản phẩm            
4 Dụng cụ rửa và sát trùng tay            
5 Thiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ            
6 Trang bị bảo hộ            
7 Dụng cụ, phương tiện phòng chống côn trùng, động vật gây hại            
8 Dụng cụ, thiết bị giám sát            
II Trang, thiết bị dự kiến bổ sung
1              
2              
3              
4              
5              
                   
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
            Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã cơ bản đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để kinh doanh thực phẩm theo quy định.
            Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên).
Cam kết của cơ sở:
            1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.
            2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm theo quy định./.
     Đắk Lắk, ngày.......tháng.......năm 20......
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
 
 
   
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
88. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng:
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có xác nhận của cơ sở đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; Bản sao có xác nhận của cơ sở hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: (quy định tại Khoản 2, điều 4, Thông tư 58/2014/TT-BCT)
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh;
    Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Sau 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (quy định tại khoản 2, điều 5, Thông tư 58/2014/TT-BCT)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk.
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.
g)  Phí: Không
h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 58/2014/TT-BCT
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Được cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm do Sở Công Thương hoặc các tổ chức chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định cấp.
Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế, người đang mắc các bệnh hoặc chứng bệnh thuộc danh mục các bệnh hoặc chứng bệnh truyền nhiễm đã được Bộ Y tế quy định thì không được tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm
           k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH 12 ngày 17/6/2010;
Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của các Bộ: Y tế, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
Thông tư 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
Thông tư 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
                                                                                   Đắk Lắk, ngày........ tháng....... năm 2
 
 
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
 
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Đăk Lăk
 
Tên cơ sở:.............................................................................. đề nghị Quý cơ quan cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh (tên sản phẩm), cụ thể như sau:
Giấy chứng nhận cũ đã được cấp số..................................... ngày cấp...........................
Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận:.................................................................................
...........................................................................................................................................................
Đề nghị Quý cơ quan xem xét chấp thuận./.
 
 
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- Giấy chứng nhận ĐKKD(bản sao)                                           ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
- Bản sao Giấy xác nhận kiến thức về an
   toàn thực phẩm còn hiệu lực;                                                                 
- Bản sao Giấy xác nhận đủ sức khỏe để
   kinh doanh thực phẩm;
- Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm an toàn
   thực phẩm để kinh doanh thực phẩm
- Sơ đồ mặt bằng kinh doanh
                                                                                                        
 
        
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
89. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở có thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh
 
a)  Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định. (Bản sao có xác nhận của cơ sở đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; Bản sao có xác nhận của cơ sở hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b)  Cách thức thực hiện:
  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c)  Thành phần, số lượng hồ sơ: (quy định tại Khoản 2, điều 4, Thông tư 58/2014/TT-BCT)
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh;
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở;
Văn bản, tài liệu chứng minh sự thay đổi (bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
    Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Sau 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (quy định tại  khoản 4, điều 5, Thông tư 58/2014/TT-BCT)
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Đắk Lắk.
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.
g)  Phí: Không
h)  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: ( theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 58/2014/TT-BCT
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
 Được cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm do Sở Công Thương hoặc các tổ chức chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định cấp.
Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế, người đang mắc các bệnh hoặc chứng bệnh thuộc danh mục các bệnh hoặc chứng bệnh truyền nhiễm đã được Bộ Y tế quy định thì không được tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm
 k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH 12 ngày 17/6/2010;
Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Thông tư 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực  phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của các Bộ: Y tế, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
Thông tư 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
Thông tư 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
                                                                  Đắk Lắk, ngày....... tháng...... ....năm 201
 
 
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Đăk Lăk
 
Tên cơ sở:.............................................................................. đề nghị Quý cơ quan cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh (tên sản phẩm), cụ thể như sau:
Giấy chứng nhận cũ đã được cấp số..................................... ngày cấp...........................
Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận:.................................................................................
...........................................................................................................................................................
Đề nghị Quý cơ quan xem xét chấp thuận./.
 
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- Giấy chứng nhận ĐKKD(bản sao)                                           ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
- Bản sao Giấy xác nhận kiến thức về an
   toàn thực phẩm còn hiệu lực;                                                                 
- Bản sao Giấy xác nhận đủ sức khỏe để
   kinh doanh thực phẩm;
- Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm an toàn
   thực phẩm để kinh doanh thực phẩm
- Sơ đồ mặt bằng kinh doanh
                                                                                                        
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
90. Cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:                                                           
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn, thương nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
 Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
            c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo Điều 11 Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công thương:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu theo Mẫu tại Phụ lục 29 kèm theo Thông tư này.
Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế.
 Bản cam kết do doanh nghiệp tự lập, trong đó nêu rõ nội dung thương nhân bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại các cửa hàng kinh doanh và kho hàng của mình.
Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp lệ các hợp đồng mua bán với mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu, các khoản thuế đã nộp;
Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống bán buôn.
Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu (nếu đã kinh doanh) của các doanh nghiệp đã hoặc sẽ thuộc hệ thống bán buôn sản phẩm rượu (tối thiểu phải có từ 03 thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên).
Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng mua bán của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của các doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ địa bàn, loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh).
            Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của doanh nghiệp dự kiến kinh doanh.
 Hồ sơ về phương tiện vận chuyển bao gồm: bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp với thời gian thuê tối thiểu là 01 năm); tối thiểu phải có quyền sử dụng 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển.
Hồ sơ về năng lực tài chính: có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống bán buôn của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng có số dư tài khoản tối thiểu 300 triệu đồng).
Bản sao Phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ, 01 bộ gửi Sở Công Thương, 01 bộ lưu tại doanh nghiệp ( Theo Điều 11 Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014)

d) Thời gian giải quyết: Theo Khoản 5, Điều 18 Nghị định số 94/2012/NĐ-CP của Chính phủ

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương Đắk Lắk
f) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu
g) Lệ phí:
Phí thẩm định:
Đối với khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: 1.200.000đ/điểm kinh doanh/lần thẩm định
Tại các khu vực khác: Bằng 50% mức thu trên.
 (Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá)
h) Tên mẫu đơn: Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu (Theo mẫu tại Phụ lục 29 của Thông tư số 60/2014/TT-BCT)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Được Quy định tại Điều 17 Nghị định 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ  về sản xuất kinh doanh rượu
Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu bao gồm:
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu;
Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;
Có hệ thống bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 03 thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên);
Trực thuộc hệ thống kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu;
Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 150 m3 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;
Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu phải có 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển;
Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 300 triệu Việt Nam đồng trở lên);
Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
Phù hợp với quy định tại Điều 18 Nghị định94/2010/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu, quy định về số lượng Giấy phép kinh doanh sản p hẩm rượu dựa trên dân số của tỉnh được Sở Công Thương công bố trước ngày 31 tháng 12 hàng năm và được cấp phép theo thứ tự ưu tiên cho các thương nhân xin cấp lại giấy phép do hết hạn nếu bảo đảm điều kiện theo quy định và không vi phạm pháp luật.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại Số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 94/2010/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu;
Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu.
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phụ lục 29
(Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương)
 
TÊN DOANH NGHIỆP
 
 
 
 
Số:        /
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
............., ngày...... tháng....... năm............
 
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
KINH DOANH BÁN BUÔN SẢN PHẨM RƯỢU
 
Kính gửi: Sở Công Thương ......................(1)
 
Tên doanh nghiệp:......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................;
Điện thoại:......................... Fax:...............;
Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số:............ do............................. cấp lần đầu ngày........ tháng......... năm......., thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......;
Địa điểm kinh doanh:
+ Tên địa điểm kinh doanh: ...................................;
+ Địa chỉ địa điểm kinh doanh: ...........................;
+ Điện thoại:......................... Fax:...............;
Đề nghị Sở Công Thương ......................(1) xem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu, cụ thể:
1. Ðược phép tổ chức bán buôn sản phẩm rượu, như sau:
a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(2).... của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu có tên sau:
.......................................................................(3)
 Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(2).... của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu có tên sau:
.......................................................................(3)
b) Được phép tổ chức hệ thống bán buôn sản phẩm rượu tại tỉnh, thành phố ......................(1)
2. Ðược phép tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại các địa điểm:
......................................................................................................(4)
 
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Họ và Tên, ký tên, đóng dấu)
 
Chú thích:
  (1): Ghi rõ tên tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp dự định xin phép để kinh doanh.
 (2): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây...
(3): Ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối rượu.
 (4): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm rượu.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
91. Cấp lại giấy phép bán buôn sản phẩm rượu trong trường hợp Giấy phép đã cấp hết thời hạn hiệu lực
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:                                                           
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn, thương nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk. Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
            c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo Điều 15 Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu theo Mẫu tại Phụ lục số 29 kèm theo Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014.
Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế.
Bản cam kết do doanh nghiệp tự lập, trong đó nêu rõ nội dung thương nhân bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại các cửa hàng kinh doanh và kho hàng của mình.
Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp lệ các hợp đồng mua bán với mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu, các khoản thuế đã nộp;
Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống bán buôn.
Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu (nếu đã kinh doanh) của các doanh nghiệp đã hoặc sẽ thuộc hệ thống bán buôn sản phẩm rượu (tối thiểu phải có từ 03 thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên).
Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng mua bán của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của các doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ địa bàn, loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh).
Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của doanh nghiệp dự kiến kinh doanh.
Hồ sơ về phương tiện vận chuyển bao gồm: bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp với thời gian thuê tối thiểu là 01 năm); tối thiểu phải có quyền sử dụng 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển.
Hồ sơ về năng lực tài chính: có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống bán buôn của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng có số dư tài khoản tối thiểu 300 triệu đồng).
Bản sao Phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ, 01 bộ gửi Sở Công Thương, 01 bộ lưu tại doanh nghiệp ( Theo Điều 15 Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014)

d) Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo Khoản 3 Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014)

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương ĐắkLắk
f) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu
g) Lệ phí:
Phí thẩm định:
+ Đối với khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: 1.200.000đ/điểm kinh doanh/lần thẩm định
+ Tại các khu vực khác: Bằng 50% mức thu trên.
 (Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá)
h) Tên mẫu đơn: Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu (Theo mẫu tại Phụ lục 29 của Thông tư số 60/2014/TT-BCT)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Được Quy định tại Điều 17 Nghị định 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ  về sản xuất kinh doanh rượu
Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu bao gồm:
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu;
Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;
Có hệ thống bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 03 thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên);
Trực thuộc hệ thống kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu;
Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 150 m3 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;
Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu phải có 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển;
Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 300 triệu Việt Nam đồng trở lên);
Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
Phù hợp với quy định tại Điều 18 Nghị định 94/2010/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu, quy định về số lượng Giấy phép kinh doanh sản p hẩm rượu dựa trên dân số của tỉnh được Sở Công Thương công bố trước ngày 31 tháng 12 hàng năm và được cấp phép theo thứ tự ưu tiên cho các thương nhân xin cấp lại giấy phép do hết hạn nếu bảo đảm điều kiện theo quy định và không vi phạm pháp luật.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại Số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 94/2010/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu;
Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu.
                   Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phụ lục 29
(Kèm  theo Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20/12/2012
của Bộ Công Thương)
 
TÊN DOANH NGHIỆP
 
 
 
 
Số:        /
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
............., ngày...... tháng....... năm............
 
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
KINH DOANH BÁN BUÔN SẢN PHẨM RƯỢU
 
Kính gửi: Sở Công Thương ......................(1)
 
Tên doanh nghiệp:......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................;
Điện thoại:......................... Fax:...............;
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp ............ mã số doanh nghiệp:............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......;
Địa điểm kinh doanh:
+ Tên địa điểm kinh doanh: ...................................;
+ Địa chỉ địa điểm kinh doanh: ...........................;
+ Điện thoại:......................... Fax:...............;
Đề nghị Sở Công Thương ......................(1) xem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu, cụ thể:
1. Ðược phép tổ chức bán buôn sản phẩm rượu, như sau:
a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(2).... của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu có tên sau:
.......................................................................(3)
 Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(2).... của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu có tên sau:
.......................................................................(3)
b) Được phép tổ chức hệ thống bán buôn sản phẩm rượu tại tỉnh, thành phố ......................(1)
2. Ðược phép tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại các địa điểm:
......................................................................................................(4)
 
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 39/2012/TT-BCT  ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
                                                           Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
      (Họ và Tên, ký tên, đóng dấu)
 
 
Chú thích:
  (1): Ghi rõ tên tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp dự định xin phép để kinh doanh.
 (2): Ghi rõ từng loại sản phẩm rượu như: Vang, Whisky, Cognac,..;
(3): Ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối rượu.
 (4): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm rượu.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
92. Cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:                                                           
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn, thương nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk. Sáng từ 7h đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 17h các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
            c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo Điều 14 Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014
Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu theo Mẫu tại Phụ lục 33.
Bản sao Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép sản xuấtrượu thủ công nhằm mụcđích kinh doanh, Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấyphép sản xuất rượu để chế biến lại, Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu đã được cấp;
Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ, 01 bộ gửi Sở Công Thương, 01 bộ lưu tại doanh nghiệp ( Theo Điều 14 Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014)

d) Thời gian giải quyết: Theo Điều 14 Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương ĐắkLắk
f) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu
g) Lệ phí: Không
 (Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá)
h) Tên mẫu đơn: Đơn đề nghị cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu (Theo mẫu tại Phụ lục 33 của Thông tư số 60/2014/TT-BCT)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại Số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 94/2010/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu;
Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu.
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
l) Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu
Phụ lục 33
(Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014
của Bộ Công Thương)
 
TÊN DOANH NGHIỆP
 
 
 
 
Số:        /
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
............., ngày...... tháng....... năm............
 
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP
KINH DOANH SẢN PHẨM RƯỢU
 
Kính gửi: ......................(1)
Tên doanh nghiệp : .......................:
Địa chỉ trụ sở chính: ......................;
Điện thoại:......................... Fax:...............;
Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số:............ do............................. cấp lần đầu ngày........ tháng......... năm......., thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......;
Địa điểm kinh doanh:
+ Tên địa điểm kinh doanh: ...................................;
+ Địa chỉ địa điểm kinh doanh: ...........................;
+ Điện thoại:......................... Fax:...............;
Đã được cấp Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp.
Đã được cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu có).
Doanh nghiệp đề nghị ......................(1) xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh ........ (2) sản phẩm rượu, với lý do cụ thể như sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp  thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây):
1. Sửa đổi thông tin chung (tên thương nhân, trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh,...)
Thông tin cũ:...................
Thông tin mới:.............
  1. Sửa đổi, bổ sung về tổ chức ..............(2).... sản phẩm rượu, như sau:
a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(3).... của ......................................(4).... sản phẩm rượu có tên sau:
  1.  
Được phép tổ chức ..............(2).... sản phẩm rượu tại tỉnh, thành phố ......................(6)
b) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(3).... của ......................................(4).... sản phẩm rượu có tên sau:
  1.  
Được phép tổ chức ..............(2).... sản phẩm rượu tại tỉnh, thành phố ......................(6)
3. Sửa đổi, bổ sung địa điểm tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại các địa điểm:
   a) Đề nghị sửa đổi:
   Thông tin cũ:...................
   Thông tin mới:....
   b) Đề nghị bổ sung:
   ..............................................................(7)
......(ghi rõ tên doanh nghiệp)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
                                                        Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
      (Họ và Tên, ký tên, đóng dấu)
 
 
 
 
Chú thích:
  (1): Ghi rõ tên Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương hoặc Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng nơi doanh nghiệp dự kiến xin phép để kinh doanh.
(2)  Ghi rõ là phân phối hoặc bán buôn hoặc bán lẻ.
(3): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây...
(4): Ghi rõ của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp  phân phối sản phẩm rượu khác hoặc doanh nghiệp  nhập khẩu sản phẩm rượu trực tiếp từ thương nhân nước ngoài hoặc của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu.
(5): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm rượu.
(6): Ghi rõ tên của từng tỉnh, thành phố.
(7): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp dự kiến xin phép bổ sung để bán lẻ sản phẩm rượu.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
93. Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:                                                           
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn kiểm tra và yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn, thương nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk. Sáng từ 7h đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 17h các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
            c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo Điều 15 Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014
Đơn đề nghị cấp lại theo mẫu tại Phụ lục 34
Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu đã được cấp (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 02 bộ, 01 bộ gửi Sở Công Thương, 01 bộ lưu tại doanh nghiệp ( Theo Điều 15 Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014)

d) Thời gian giải quyết: Theo Điều 15 Thông tư 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương ĐắkLắk
f) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu
g) Lệ phí: Không
(Theo quy định tại Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá)
h) Tên mẫu đơn: Đơn đề nghị cấp lại bổ sung Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu (Theo mẫu tại Phụ lục 34 của Thông tư số 60/2014/TT-BCT)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thương mại Số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Nghị định 94/2010/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu;
Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu.
Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
l) Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu
Phụ lục 34
(Kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014  của Bộ Công Thương)
 
TÊN DOANH NGHIỆP
 
 
 
 
Số:        /
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
............., ngày...... tháng....... năm............
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
 GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM RƯỢU
(trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy)
Kính gửi: ......................(1)
Tên doanh nghiệp: .......................:
Địa chỉ trụ sở chính: ......................;
Điện thoại:......................... Fax:...............;
Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số:............ do............................. cấp  lần đầu ngày........ tháng......... năm......., thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......;
Địa điểm kinh doanh:
+ Tên địa điểm kinh doanh: ...................................;
+ Địa chỉ địa điểm kinh doanh: ...........................;
+ Điện thoại:......................... Fax:...............;
Đã được cấp Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp.
Đã được cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu có).
Doanh nghiệp đề nghị ......................(1) xem xét cấp lại Giấy phép kinh doanh ........ (2) sản phẩm rượu, với lý do .... ......................(3)..................
......(ghi rõ tên doanh nghiệp)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
                                                Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
      (Họ và Tên, ký tên, đóng dấu)
 
Chú thích:
  (1): Ghi rõ tên Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương hoặc Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng nơi doanh nghiệp dự kiến xin phép để kinh doanh.
(2): Ghi rõ là phân phối hoặc bán buôn hoặc bán lẻ.
(3): Ghi rõ lý do xin cấp lại.
 
 
 
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Thị trường Giá Thay đổi
London 2,035 USD +52 USD
New York 136.55 USD +1.20 USD
FOB HCM 1,935 USD Trừ lùi 100 USD
Đắk Lắk 43,900 - 44,200 VND 0
Lâm Đồng 43,200 - 44,300 VND 0
Gia Lai 43,900 - 44,300 VND 0
Đắk Nông 44,000 - 44,100 VND 0
Hồ tiêu đen 85,000 - 86,000 VND 0
Hồ tiêu trắng 125,000 VND 0
Cacao lên men 40,000 VND 0
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 17,845.65 17,953.37 18,113.50
CAD 18,192.73 18,357.95 18,595.93
EUR 26,998.20 27,079.44 27,320.97
GBP 30,490.48 30,705.42 30,979.29
HKD 2,870.01 2,890.24 2,933.57
JPY 200.27 202.29 204.10
SGD 16,647.14 16,764.49 16,947.88
THB 673.30 673.30 701.40
USD 22,700.00 22,700.00 22,770.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây