Lĩnh vực Công nghiệp (9 thủ tục)

Thứ năm - 14/09/2017 10:01
94. Cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN)
      a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
       b) Cách thức thực hiện:
       Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
      Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
       c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Khoản 1, Điều 9, Thông tư số 23/2009/TT-BCT quy định:
       Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN do lãnh đạo ký. Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN nộp đơn dạng bản in theo quy định tại Phụ lục 1, thông tư số 26/2012/TT-BCT.
        Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép thầu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định pháp luật;
        Bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự;
        Bản sao Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản; Giấy phép thăm dò, khai thác dầu khí đối với các doanh nghiệp hoạt động dầu khí; Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp;
        Thiết kế thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng VLNCN đối với các công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với các hoạt động xây dựng, khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải thỏa mãn các yêu cầu an toàn theo Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên TCVN 5178:2004 hoặc Quy phạm kỹ thuật an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch TCN-14-06-2006 hoặc Quy phạm kỹ thuật an toàn trong công tác xây dựng TCVN 5308:91 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng liên quan;
Phương án nổ mìn theo nội dung hướng dẫn tại Phụ lục 5 Thông tư số 23/2009/TT-BCT; Phương án nổ mìn phải được lãnh đạo doanh nghiệp ký duyệt hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4, Điều 22 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP phê duyệt, cho phép;
Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn (nếu có); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển VLNCN;
Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy đối với kho VLNCN kèm theo hồ sơ kho bảo quản thỏa mãn các quy định tại QCVN 02:2008/BCT đối với các tổ chức có kho bảo quản VLNCN; Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép sử dụng VLNCN không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp phép phải có bản sao hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển VLNCN với tổ chức có kho, phương tiện VLNCN thỏa mãn các yêu cầu nêu trên hoặc bản sao hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh VLNCN để cung ứng VLNCN đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn;
Quyết định bổ nhiệm người Chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp và Danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN; Giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng VLNCN (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết (Khoản 13, Điều 1, Thông tư số 26/2012/TT-BCT:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận  đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e)  Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương Đắk Lắk.
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị UBND tỉnh cấp giấy phép.
g) Lệ phí: Tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư 148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 quy định:
“Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên biển và thềm lục địa: 5.000.000
Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thi công, phá dỡ công trình: 4.000.000
Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên đất liền: 3.500.000
Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ nghiên cứu, kiểm định, thử nghiệm: 2.000.000”
Trường hợp cấp lại, điều chỉnh giấy phép nhưng không có thay đổi về địa điểm, quy mô, điều kiện hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 148/2016/TT-BTC.
Trường hợp cấp lại, điều chỉnh giấy phép có thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì áp dụng mức thu bằng mức thu tương ứng tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 148/2016/TT-BTC
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu 1a, đính kèm Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp.
Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp.
Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương, Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp.
Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công thương, sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương, Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp.
QCVN 02:2008/BCT – Quy chuẩn Quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.
Thông tư 148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
  

 Mẫu 1a: Đơn đề nghị
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

Kính gửi:   - Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk;
                                             -   Sở Công thương Đắk Lắk.
Tên doanh nghiệp:............................................................……….…………......
Quyết định hoặc Giấy phép thành lập số: ..........................................……........
Do……………………...............................cấp ngày..........................……........
Nơi đặt trụ sở chính: ...........................................................................….…......
Đăng ký kinh doanh số………….do…..... cấp ngày..…tháng… năm 20……..
Mục đích: ...................................................................…………………………
Phạm vi, địa điểm:......................................................................……………....
Họ và tên người đại diện:…...............................................................................
Ngày tháng năm sinh: ................................... Nam (Nữ)...................................
Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp): .......................................................
Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú): .....................................................................
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công thương xem xét và cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP; Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều trong Nghị định số 39/2009/NĐ-CP và Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số điều tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT./.
                                                                              ……….. ngày……tháng……năm…..
                 GIÁM ĐỐC
                                                     (Ký tên, đóng dấu)
 
 
 
 

95. Đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN)
           a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
              b) Cách thức thực hiện:
              Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
              Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Điểm a, Khoản 3, Điều 39, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP quy định:
Đơn xin đăng ký phép sử dụng VLNCN (bản chính);
Giấy phép sử dụng VLNCN (cấp có thẩm quyền cấp - bản sao);
Thiết kế hoặc Phương án nổ mìn, thời gian, thời điểm tiến hành (bản chính);
Danh sách chỉ huy nổ mìn và người trực tiếp liên quan (bản chính);
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết (Điểm b, Khoản 3, Điều 39, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP):
 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận  đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp.
Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp.
            Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương, Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp.
Thông tư số 26/20102/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công thương, sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương, Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp.
QCVN 02:2008/BCT – Quy chuẩn Quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
96. Cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất sản xuất:
    a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
         b) Cách thức thực hiện:
              Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
              Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
c)  Thành phần hồ sơ: (Khoản 11, Điều 1, Nghị định số 26/2011/NĐ-CP)
Bản khai báo hóa chất theo mẫu Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-BCT (bản chính);
Phiếu an toàn hóa chất theo mẫu Phụ lục 17 kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT (bản chính).
* Số lượng hồ sơ: 1bộ.
d) Thời gian giải quyết: (Khoản 11, Điều 1, Nghị định số 26/2011/NĐ-CP): Trong thời hạn 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương.
f)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận.
g) Phí, lệ phí: Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03/6/2015 của Bộ Tài chính.
Lệ phí: 200.000đồng.
h) Tên mẫu đơn: Phụ lục 1, Thông tư số 40/2011/TT-BCT; Phụ lục 17, Thông tư số 28/2010/TT-BCT.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp lý:
Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007.
Nghị định số 108/2008/NĐ-CPngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CPngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14/11/2011 của Bộ Công thương quy định về khai báo hóa chất.
            Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03/6/2015 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất.
 
 
 
 
 
 
 

Phụ lục 1
MẪU BẢN KHAI BÁO HÓA CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 40/2011/TT-BCT
 ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Công Thương)
__________________________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN KHAI BÁO HOÁ CHẤT
Căn cứ Luật Hóa chất;
Căn cứ Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định về khai báo hoá chất,
Phần I
THÔNG TIN CHUNG
 
1. Tên tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hóa chất:        
2. Mã số thuế:      
3. Địa chỉ của trụ sở chính:                                         
4. Điện thoại:                                    Fax:                        Email:                                           
5. Họ và tên người đại diện pháp luật:                               Chức vụ:        
 
6. Loại hình hoạt động: Sản xuất          Nhập khẩu           Sử dụng
     
7. Nơi đặt cơ sở sản xuất, sử dụng, bảo quản:          8. Cửa khẩu nhập hoá chất:            
9. Các thông tin khác:
- Họ tên người phụ trách khai báo:      
- Số điện thoại di động:       
- Email:      
 
 
Phần II
THÔNG TIN VỀ HOÁ CHẤT
1. Thông tin hóa chất
STT Mã HS Mã CAS Tên thương mại Tên IUPAC Công thức
hóa học
Khối lượng
 
Mục đích sản xuất Xuất xứ
1                                    
2                                    
3                                    
4                                    
5                                    
 
2. Thông tin khác:
2.1. Đối với loại hình nhập khẩu
Số Hóa đơn ( Invoice):                                Ngày ký hóa đơn (Invoice):      
Công ty xuất khẩu:                           Quốc gia:      
Cửa khẩu nhập hoá chất:      
2.2. Đối với loại hình sản xuất
Địa chỉ nơi sản xuất:      
Tôi cam đoan tất cả các thông tin khai báo trên đây đúng và đầy đủ theo quy định của Nghị định số 26/2011/NĐ-CP và Thông tư số 40/2011/TT-BCT./.
                                                       
  …, ngày …     tháng …     năm 20 …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KHAI BÁO
(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
 
 
 
 
 
Ghi chú:
Khối lượng được khai theo tổng số lượng nhập khẩu;
của hợp đồng, những lần nhập khẩu tiếp theo khai theo;
chi tiết của hóa đơn (invoice).                                                               
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 17
(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)
PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT
Phiếu an toàn hóa chất
Tên phân loại, tên sản phẩm
Logo của doanh nghiệp
(không bắt buộc)
 
Số CAS:
Số UN:
Số đăng ký EC:
Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có):
Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):
   
I. NHẬN DẠNG HÓA CHẤT  
- Tên thường gọi của chất: Mã sản phẩm (nếu có)  
- Tên thương mại:  
- Tên khác (không là tên khoa học):  
- Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ: Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:  
- Tên nhà sản xuất và địa chỉ:  
- Mục đích sử dụng: ghi ngắn gọn mục đích sử dụng, ví dụ: làm dung môi hòa tan nhựa PVC  
II. THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN CÁC CHẤT  
Tên thành phần nguy hiểm Số CAS Công thức hóa học Hàm lượng
(% theo trọng lượng)
 
Thành phần 1     Không bắt buộc ghi chính xác, xem ghi chú  
Thành phần 2 (nếu có)        
Thành phần 3 (nếu có)        
Thành phần 4 (nếu có)        
Thành phần 5 (nếu có)        
III. NHẬN DẠNG ĐẶC TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT  
1. Mức xếp loại nguy hiểm (theo số liệu hợp lệ có sẵn của các quốc gia, tổ chức thử nghiệm. Ví dụ: EU, Mỹ, OSHA…)
2. Cảnh báo nguy hiểm
- Cháy, nổ hoặc độc khi tiếp xúc;
- Ô xy hóa mạnh, ăn mòn mạnh, biến đổi tế bào gốc, độc cấp tính mãn tính đối với môi trường thủy sinh;
- Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng.
3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng
- Đường mắt;
- Đường thở;
- Đường da;
- Đường tiêu hóa;
- Đường tiết sữa.
 
IV. BIỆN PHÁP SƠ CỨU VỀ Y TẾ  
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt)
2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da)
3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí)
4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm hóa chất)
5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có)
 
V. BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ HỎA HOẠN  
1. Xếp loại về tính cháy (dễ cháy, rất dễ cháy hoặc cực kỳ dễ cháy, không cháy, khó cháy…)
2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy
3. Các tác nhân gây cháy, nổ (tia lửa, tĩnh điện, nhiệt độ cao, va đập, ma sát …)
4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác
5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy
6. Các lưu ý đặc biệt về cháy, nổ (nếu có)
 
VI. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI CÓ SỰ CỐ  
1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ
2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng
 
VII. YÊU CẦU VỀ CẤT GIỮ  
1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm (thông gió, chỉ dùng trong hệ thống kín, sử dụng thiết bị điện phòng nổ, vận chuyển nội bộ…)
2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản (nhiệt độ, cách sắp xếp, các hạn chế về nguồn gây cháy, nổ, các chất cần tránh bảo quản chung…)
 
VIII. TÁC ĐỘNG LÊN NGƯỜI VÀ YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN  
1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết (thông gió hoặc biện pháp giảm nồng độ hơi, khí trong khu vực làm việc, các biện pháp cách ly, hạn chế thời giờ làm việc …)
2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc
- Bảo vệ mắt;
- Bảo vệ thân thể;
- Bảo vệ tay;
- Bảo vệ chân.
3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố
4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…)
 
IX. ĐẶC TÍNH LÝ, HÓA CỦA HÓA CHẤT  
Trạng thái vật lý Điểm sôi (0C)  
Màu sắc Điểm nóng chảy (0C)  
Mùi đặc trưng Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định  
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn Nhiệt độ tự cháy (0C)  
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí)  
Độ hòa tan trong nước Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí)  
Độ PH Tỷ lệ hóa hơi  
Khối lượng riêng (kg/m3) Các tính chất khác nếu có  
X. MỨC ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT  
1. Tính ổn định (độ bền nhiệt, độ nhạy với tác nhân ma sát, va đập…)
2. Khả năng phản ứng:
- Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy;
- Các phản ứng nguy hiểm (ăn mòn, cháy, nổ, phản ứng với môi trường xung quanh);
- Các chất có phản ứng sinh nhiệt, khí độc hại, các chất không bảo quản chung …);
- Phản ứng trùng hợp.
 
XI. THÔNG TIN VỀ ĐỘC TÍNH  
Tên thành phần Loại ngưỡng Kết quả Đường tiếp xúc Sinh vật thử  
Thành phần 1 LC, LD, PEL, Nồng độ tối đa cho phép… mg/m3 Da, hô hấp… Chuột, thỏ…  
Thành phần 2 (nếu có)          
Thành phần 3 (nếu có)          
1. Các ảnh hưởng mãn tính với người (Ung thư, độc sinh sản, biến đổi gen …)
2. Các ảnh hưởng độc khác
 
XII. THÔNG TIN VỀ SINH THÁI  
1. Độc tính với sinh vật  
Tên thành phần Loại sinh vật Chu kỳ ảnh hưởng Kết quả  
Thành phần 1        
Thành phần 2 (nếu có)        
Thành phần 3 (nếu có)        
Thành phần 4 (nếu có)        
2. Tác động trong môi trường
- Mức độ phân hủy sinh học
- Chỉ số BOD và COD
- Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học
- Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học
 
XIII. YÊU CẦU TRONG VIỆC THẢI BỎ  
1. Thông tin quy định tiêu hủy (thông tin về luật pháp)
2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải
3. Biện pháp tiêu hủy
4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý
 
XIV. YÊU CẦU TRONG VẬN CHUYỂN  
Tên quy định Số UN Tên vận chuyển đường biển Loại, nhóm hàng nguy hiểm Quy cách đóng gói Nhãn vận chuyển Thông tin bổ sung
Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:
- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của CP quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
- Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 của CP quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.
           
Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA…            
XV. QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ QUY ĐỊNH  PHÁP LUẬT PHẢI TUÂN THỦ
1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới (liệt kê các danh mục quốc gia đã tiến hành khai báo, tình trạng khai báo)
2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký
3. Quy chuẩn kỹ thuật tuân thủ
XVI. THÔNG TIN CẦN THIẾT KHÁC
Ngày tháng biên soạn Phiếu:
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất:
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo:
Lưu ý người đọc:
Những thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hóa chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.
Hóa chất nguy hiểm trong Phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tùy theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc
                                     
Hướng dẫn bổ sung:
1. Những thông tin có kèm theo từ “nếu có” được biên soạn tùy theo điều kiện cụ thể, không hàm ý bắt buộc.
2. Phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết vào các mục trong phiếu.
3. Trường hợp không có thông tin, ghi cụm từ “chưa có thông tin”.
4. Trường hợp thông tin không phù hợp, ví dụ: một chất rắn không bay hơi nên không có thông số áp suất hóa hơi, ghi cụm từ “không phù hợp”
5. Trường hợp các thông tin có sẵn chỉ ra mức độ không nguy hiểm tương ứng với mục từ cần ghi, ghi cụ thể, rõ ràng thông tin chỉ ra tính chất không nguy hiểm theo phân loại của tổ chức nhất định; ví dụ: thông tin về ảnh hưởng mãn tính, ghi “không được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH…”.
6. Đơn vị đo lường sử dụng trong phiếu áp dụng theo quy định của pháp luật.
7. Cách ghi làm lượng thành phần
Không bắt buộc ghi chính xác hàm lượng thành phần, chỉ cần ghi khoảng nồng độ của thành phần theo quy tắc sau:
a) Từ 0.1 đến 1 phần trăm;
b) Từ 0.5 đến 1,5 phần trăm;
c) Từ 1 đến 5 phần trăm;
d) Từ 3 đến 7 phần trăm;
đ) Từ 5 đến 10 phần trăm;
e) Từ 7 đến 13 phần trăm;
g) Từ 10 đến 30 phần trăm;
h) Từ 15 đến 40 phần trăm;
i) Từ 30 đến 60 phần trăm;
k) Từ 40 đến 70 phần trăm;
l) Từ 60 đến 100 phần trăm.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
97. Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hoá chất thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp:
  1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
  1. Cách thức thực hiện:
              Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
              Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
c. Thành phần hồ sơ: (Điều 9, Thông tư số 28/2010/TT-BCT)
-  Tài liệu pháp lý
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT;
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng;
Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo đề án hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo đề án do cơ quan có thẩm quyền cấp;
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền.
-  Tài liệu về điều kiện kỹ thuật
Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm;
Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động và an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT;
Bản công bố hợp quy và kế hoạch giám sát định kỳ chất lượng hóa chất trên cơ sở trang thiết bị kiểm tra hóa chất hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra hóa chất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận;
Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở sản xuất.
-  Tài liệu về điều kiện đối với người sản xuất:
+ Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT, gồm cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên có liên quan trực tiếp đến sản xuất, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm;
* Số lượng hồ sơ: 1bộ.
d)  Thời gian giải quyết (Khoản 5, Điều 2, Thông tư số 04/2016/TT-BCT):
Trong thời hạn 12 ngày làm việc.
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương.
f)   Kết quả thực hiệnthủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
g)   Phí, lệ phí: Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03/6/2015 của Bộ Tài chính.
Lệ phí: 200.000 đồng;
Phí: 1.200.000 đồng.
h)  Tên mẫu đơn:
            Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Phụ lục 2, Thông tư số 28/2010/TT-BCT.
            Bản kê khai thiết bị phòng hộ lao động và an toàn theo Phụ lục 3, Thông tư số 28/2010/TT-BCT.
Bản kê khai nhân sự theo Phụ lục 4, Thông tư số 28/2010/TT-BCT.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều 7 Thông tư số 28/2010/TT-BCT quy định:
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất trong ngành công nghiệp thực hiện các điều kiện về phương tiện vận chuyển và vận hành an toàn theo quy định tại Luật Hóa chất; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển và các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan.
k) Căn cứ pháp lý:
Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007.
Nghị định số 108/2008/NĐ-CPngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương Quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
            Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03/6/2015 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất.
            Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06/6/2016 của Bộ Công thương sử đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ Công thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực.
Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 05/12/2016 của Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong môt số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương.
 
 
 
 
 

PHỤ LỤC 2
(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
Số: ……/……… ……., ngày ….. tháng …. năm ……
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp
Kính gửi: Sở Công thương
Tên doanh nghiệp:...........................................................................................................
Trợ sở chính tại: ……………….., Điện thoại: …………………… Fax:.................
Địa điểm sản xuất, kinh doanh:.....................................................................................
Loại hình:                   Sản xuất          £                    Kinh doanh         £
Quy mô: ............................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………. ngày …… tháng ….. năm ........
do ………………… cấp ngày …… tháng ……… năm ……….
Đề nghị Sở Công thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp, gồm:
STT Tên hóa học Mã số CAS Công thức ĐVT Số lượng
1
2
..
..
         
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số 108/2008/NĐ-CP và Thông tư số …./…./TT-BCT ngày … tháng … năm ….. của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất, nếu vi phạm doanh nghiệp xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Chúng tôi gửi kèm theo đơn bộ hồ sơ liên quan, bao gồm:
1.
2.
3.
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 3
(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

……….., ngày … tháng … năm ….
 
BẢN KÊ KHAI
THIẾT BỊ, KỸ THUẬT, TRANG BỊ PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG VÀ AN TOÀN CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT
TT Tên các thiết bị, kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn Đặc trưng kỹ thuật Nước, năm sản xuất Thời gian hiệu chuẩn, kiểm định gần nhất
1 2 3 4 5
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
       
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 4
(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

……….., ngày … tháng … năm ….
 
BẢN KÊ KHAI
CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ, CÁN BỘ KỸ THUẬT, NHÂN VIÊN CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT
TT Họ và tên Năm sinh Nam/Nữ Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Chức vụ, chức danh Những khóa đào tạo đã tham gia Sức khoẻ Ghi chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
               
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
98. Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoá chất thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp:
  1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
  1. Cách thức thực hiện:
           Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
           Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ: (Điều 10, Thông tư số 28/2010/TT-BCT)
- Tài liệu pháp lý
           Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT;
           Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
           Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền;
           Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Tài liệu về điều kiện kỹ thuật
 Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của từng cơ sở kinh doanh hóa chất nguy hiểm;
 Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động và an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT;
 Bản kê khai các phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao hợp lệ Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;
 Bản kê khai địa điểm kinh doanh, nếu cơ sở kinh doanh hóa chất có nhiều điểm kinh doanh cùng một loại hóa chất thì mỗi điểm kinh doanh phải lập hồ sơ riêng theo quy định và được cấp chung một Giấy chứng nhận;
Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh.
-  Tài liệu về điều kiện đối với người kinh doanh:
Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT, gồm: Cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên có liên quan trực tiếp đến kinh doanh, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.
* Số lượng hồ sơ: 1bộ.
d)  Thời gian giải quyết (Khoản 5, Điều 2, Thông tư số 04/2016/TT-BCT): Trong thời hạn 12 ngày làm việc.
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương.
f) Kết quả thực hiệnthủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
g)  Phí, lệ phí: Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03/6/2015 của Bộ Tài chính.
Lệ phí: 200.000 đồng
Phí: 1.200.000 đồng
i)  Tên mẫu đơn:
            Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Phụ lục 2, Thông tư số 28/2010/TT-BCT.
            Bản kê khai thiết bị phòng hộ lao động và an toàn theo Phụ lục 3, Thông tư số 28/2010/TT-BCT.
Bản kê khai nhân sự theo Phụ lục 4, Thông tư số 28/2010/TT-BCT.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều 7 Thông tư số 28/2010/TT-BCT
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất trong ngành công nghiệp thực hiện các điều kiện về nhà xưởng, kho tàng, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển và vận hành an toàn theo quy định tại Luật Hóa chất; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển và các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan.
l) Căn cứ pháp lý:
Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007.
Nghị định số 108/2008/NĐ-CPngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CPngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương Quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
   Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03/6/2015 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất.
   Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06/6/2016 của Bộ Công thương sử đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ Công thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực.
Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 05/12/2016 của Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong môt số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương.
 
 
 
 
PHỤ LỤC 2
(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
Số: ……/……… ……., ngày ….. tháng …. năm ……
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp
Kính gửi: Sở Công thương
Tên doanh nghiệp:...........................................................................................................
Trợ sở chính tại: ……………….., Điện thoại: …………………… Fax:.................
Địa điểm sản xuất, kinh doanh:.....................................................................................
Loại hình:                   Sản xuất          £                    Kinh doanh         £
Quy mô: ............................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………. ngày …… tháng ….. năm ........
do ………………… cấp ngày …… tháng ……… năm ……….
Đề nghị Sở Công thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp, gồm:
STT Tên hóa học Mã số CAS Công thức ĐVT Số lượng
1
2
..
..
         
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số 108/2008/NĐ-CP và Thông tư số …./…./TT-BCT ngày … tháng … năm ….. của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất, nếu vi phạm doanh nghiệp xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Chúng tôi gửi kèm theo đơn bộ hồ sơ liên quan, bao gồm:
1.
2.
3.
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 3
(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

……….., ngày … tháng … năm ….
 
BẢN KÊ KHAI
THIẾT BỊ, KỸ THUẬT, TRANG BỊ PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG VÀ AN TOÀN CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT
TT Tên các thiết bị, kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn Đặc trưng kỹ thuật Nước, năm sản xuất Thời gian hiệu chuẩn, kiểm định gần nhất
1 2 3 4 5
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
       
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 4
(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

……….., ngày … tháng … năm ….
 
BẢN KÊ KHAI
CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ, CÁN BỘ KỸ THUẬT, NHÂN VIÊN CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT
TT Họ và tên Năm sinh Nam/Nữ Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Chức vụ, chức danh Những khóa đào tạo đã tham gia Sức khoẻ Ghi chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
               
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
99. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đồng thời kinh doanh hoá chất thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp:
         a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
            Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
            Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
c. Thành phần hồ sơ: (Điều 11, Thông tư số 28/2010/TT-BCT)
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện.
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT, gồm: Cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.
-  Các tài liệu quy định:
Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng;
Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo đề án hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo đề án do cơ quan có thẩm quyền cấp;
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền;
Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm;
Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động và an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT;
Bản công bố hợp quy và kế hoạch giám sát định kỳ chất lượng hóa chất trên cơ sở trang thiết bị kiểm tra hóa chất hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra hóa chất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận;
Bản kê khai các phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao hợp lệ Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;
Bản kê khai địa điểm kinh doanh, nếu cơ sở kinh doanh hóa chất có nhiều điểm kinh doanh cùng một loại hóa chất thì mỗi điểm kinh doanh phải lập hồ sơ riêng theo quy định và được cấp chung một Giấy chứng nhận.
* Số lượng hồ sơ: 1bộ.
d) Thời gian giải quyết (Khoản 5, Điều 2, Thông tư số 04/2016/TT-BCT) Trong thời hạn 12 ngày làm việc.
đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân.
e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương.
f) Kết quả thực hiệnthủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
g) Phí, lệ phí: Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03/6/2015 của Bộ Tài chính.
Lệ phí: 200.000 đồng;
Phí: 1.200.000 đồng.
h) Tên mẫu đơn:
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Phụ lục 2, Thông tư số 28/2010/TT-BCT.
            Bản kê khai thiết bị phòng hộ lao động và an toàn theo Phụ lục 3, Thông tư số 28/2010/TT-BCT.
Bản kê khai nhân sự theo Phụ lục 4, Thông tư số 28/2010/TT-BCT.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều 7 Thông tư số 28/2010/TT-BCT quy định:
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất trong ngành công nghiệp thực hiện các điều kiện về nhà xưởng, kho tàng, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển và vận hành an toàn theo quy định tại Luật Hóa chất; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển và các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan.
k) Căn cứ pháp lý:
Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007.
Nghị định số 108/2008/NĐ-CPngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CPngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương Quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
 Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03/6/2015 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất.
 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06/6/2016 của Bộ Công thương sử đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ Công thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực.
Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 05/12/2016 của Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong môt số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương.
PHỤ LỤC 2
(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
Số: ……/……… ……., ngày ….. tháng …. năm ……
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp
Kính gửi: Sở Công thương
Tên doanh nghiệp:...........................................................................................................
Trợ sở chính tại: ……………….., Điện thoại: …………………… Fax:.................
Địa điểm sản xuất, kinh doanh:.....................................................................................
Loại hình:                   Sản xuất          £                    Kinh doanh         £
Quy mô: ............................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………. ngày …… tháng ….. năm ........
do ………………… cấp ngày …… tháng ……… năm ……….
Đề nghị Sở Công thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp, gồm:
STT Tên hóa học Mã số CAS Công thức ĐVT Số lượng
1
2
..
..
         
Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số 108/2008/NĐ-CP và Thông tư số …./…./TT-BCT ngày … tháng … năm ….. của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất, nếu vi phạm doanh nghiệp xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Chúng tôi gửi kèm theo đơn bộ hồ sơ liên quan, bao gồm:
1.
2.
3.
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 3
(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

……….., ngày … tháng … năm ….
 
BẢN KÊ KHAI
THIẾT BỊ, KỸ THUẬT, TRANG BỊ PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG VÀ AN TOÀN CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT
TT Tên các thiết bị, kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn Đặc trưng kỹ thuật Nước, năm sản xuất Thời gian hiệu chuẩn, kiểm định gần nhất
1 2 3 4 5
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
       
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 4
(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

……….., ngày … tháng … năm ….
 
BẢN KÊ KHAI
CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ, CÁN BỘ KỸ THUẬT, NHÂN VIÊN CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT
TT Họ và tên Năm sinh Nam/Nữ Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Chức vụ, chức danh Những khóa đào tạo đã tham gia Sức khoẻ Ghi chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
               
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
100. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoá chất thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp:
         a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
       b) Cách thức thực hiện:
            Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
           Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ: (Điều 12, Thông tư số 28/2010/TT-BCT)
Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung;
Bản gốc Giấy chứng nhận đã được cấp;
Các tài liệu chứng minh yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
* Số lượng hồ sơ: 1bộ.
d) Thời gian giải quyết: (Khoản 5, Điều 2, Thông tư số 04/2016/TT-BCT): Trong thời hạn 07 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương.
f) Kết quả thực hiệnthủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
g) Phí, lệ phí: Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03/6/2015 của Bộ Tài chính.
Lệ phí: 200.000 đồng;
Phí: 1.200.000 đồng.
h)  Tên mẫu đơn: Không.
i)  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k)  Căn cứ pháp lý:
Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007.
Nghị định số 108/2008/NĐ-CPngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CPngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương Quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
  Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03/6/2015 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất.
  Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06/6/2016 của Bộ Công thương sử đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ Công thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
101. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoá chất thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp:
  1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
  1. Cách thức thực hiện:
              Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
              Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ: (Điều 13,Thông tư số 28/2010/TT-BCT)
Văn bản đề nghị cấp lại;
Giấy chứng nhận hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đã được cấp lần trước;
Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất trong giai đoạn Giấy chứng nhận đã được cấp, nêu rõ tên hóa chất, mục đích sử dụng, khối lượng hóa chất được sản xuất, nhập khẩu và sử dụng; lượng nhập, xuất, tồn kho và vị trí cất giữ hóa chất; việc thực hiện các biện pháp an toàn; các thông tin khác (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 1bộ.
d) Thời gian giải quyết (Khoản 5, Điều 2, Thông tư số 04/2016/TT-BCT)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương.
f) Kết quả thực hiệnthủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
g) Phí, lệ phí: Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03/6/2015 của Bộ Tài chính.
Lệ phí: 100.000 đồng;
Lệ phí: 1.200.000 đồng.
h) Tên mẫu đơn: Không.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k)  Căn cứ pháp lý:
Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007.
Nghị định số 108/2008/NĐ-CPngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CPngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công Thương Quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
            Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03/6/2015 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất.
            Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06/6/2016 của Bộ Công thương sử đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ Công thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
102. Xác nhận biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp.
       a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định. (Bản sao chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp trực tiếp).
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc Sở có văn bản trả lời cho Thương nhân bổ sung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công thương.
Bước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.
b) Cách thức thực hiện:
              Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
              Nộp hồ sơ qua Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: (Khoản 1, Điều 15, Thông tư số 20/2013/TT-BCT)
Công văn đề nghị của tổ chức theo mẫu tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư số 20/2013/TT-BCT (bản chính).
Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo mẫu tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư số 20/2013/TT-BCT gồm 05 (năm) bản, trường hợp cần nhiều hơn, tổ chức, cá nhân phải cung cấp thêm theo yêu cầu của cơ quan thẩm định (bản chính).
Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc phương án sản xuất kinh doanh gồm 01 (một) bản sao có xác nhận của cơ sở, dự án hóa chất.
Các tài liệu khác kèm theo (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)   Thời hạn giải quyết (Khoản 1, Điều 16, Thông tư số 20/2013/TT-BCT): 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận  đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân.
e) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công thương Đắk Lắk.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận.
g)  Phí, lệ phí: Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03/6/2015 của Bộ Tài chính.
Phí: 8.000.000 đồng.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục 7, 8 kèm theo Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05/8/2013 của Bộ Công thương.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007.
Nghị định số 108/2008/NĐ-CPngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CPngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05/8/2013 của Bộ Công thương quy định về Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp.
   Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03/6/2015 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất.
 
 
 

PHỤ LỤC 7
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Bộ Công Thương)
MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu về dự án hoặc cơ sở hóa chất.
2. Tính cần thiết phải lập Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
3. Các căn cứ pháp lý lập Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
Chương I
THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN, CƠ SỞ HÓA CHẤT
1. Quy mô đầu tư: Công suất, diện tích xây dựng, địa điểm xây dựng công trình.
2. Công nghệ sản xuất.
3. Bản kê khai tên hóa chất, khối lượng, đặc tính lý hóa học, độc tính của mỗi loại hóa chất nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất thành phẩm.
4. Bản mô tả các yêu cầu kỹ thuật về bao gói, bảo quản và vận chuyển của mỗi loại hóa chất nguy hiểm, bao gồm:
- Các loại bao bì, bồn, thùng chứa hóa chất nguy hiểm dự kiến sử dụng trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển, vật liệu chế tạo và lượng chứa lớn nhất của từng loại;
- Yêu cầu về tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo, điều kiện về cơ sở thiết kế chế tạo. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài phải ghi rõ tên tiêu chuẩn và tên tổ chức ban hành;
- Các điều kiện bảo quản về nhiệt độ, áp suất; yêu cầu phòng chống va đập, chống sét, chống tĩnh điện.
5. Các tài liệu kèm theo:
- Bản đồ vị trí khu đất đặt dự án, cơ sở hóa chất;
- Bản đồ mô tả các vị trí lưu trữ, bảo quản hóa chất dự kiến trong mặt bằng cơ sở sản xuất và trạng thái bảo quản (ngầm, nửa ngầm, trên mặt đất);
- Sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị và sơ đồ dây chuyền công nghệ, khối lượng hóa chất nguy hiểm tại các thiết bị sản xuất chính, thiết bị chứa trung gian.
Chương II
DỰ BÁO NGUY CƠ, TÌNH HUỐNG XẢY RA SỰ CỐ VÀ KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÁC NGUỒN NGUY CƠ SỰ CỐ HÓA CHẤT
1. Lập danh sách các điểm nguy cơ bao gồm các vị trí đặt các thiết bị sản xuất hóa chất nguy hiểm chủ yếu, các thiết bị hoặc khu vực tập trung lưu trữ hóa chất nguy hiểm kèm theo điều kiện công nghệ sản xuất, bảo quản; số người lao động dự kiến có mặt trong khu vực. Dự báo các tình huống xảy ra sự cố.
2. Lập kế hoạch kiểm tra, giám sát các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố: Kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột xuất; quy định thành phần kiểm tra, trách nhiệm của người kiểm tra, nội dung kiểm tra, giám sát; quy định lưu giữ hồ sơ kiểm tra.
3. Các biện pháp nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố.
Chương III
BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
1. Bản nhân lực ứng phó sự cố hóa chất: Dự kiến về hệ thống tổ chức, điều hành và trực tiếp cứu hộ, xử lý sự cố.
2. Bản liệt kê trang thiết bị, phương tiện sử dụng ứng phó sự cố hóa chất: Tên thiết bị, số lượng, tình trạng thiết bị; hệ thống bảo vệ, hệ thống dự phòng nhằm cứu hộ, ngăn chặn sự cố. Vị trí để các thiết bị bảo vệ cá nhân và các thiết bị phục vụ ứng phó sự cố hóa chất.
3. Hệ thống báo nguy, hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp sự cố khẩn cấp.
4. Kế hoạch phối hợp hành động của các lực lượng bên trong, phối hợp với lực lượng bên ngoài trong từng tình huống xảy ra sự cố hóa chất đã nêu ở Phần II.
5. Bản hướng dẫn chi tiết các biện pháp kỹ thuật thu gom và làm sạch khu vực bị ô nhiễm do sự cố hóa chất.
6. Các hoạt động khác nhằm ứng phó sự cố hóa chất.
KẾT LUẬN
1. Đánh giá của chủ đầu tư dự án, cơ sở hóa chất về Biện pháp phòng ngừa, úng phó sự cố hóa chất.
2. Cam kết của chủ đầu tư dự án, cơ sở hóa chất.
3. Những kiến nghị của chủ đầu tư dự án, cơ sở hóa chất:
(Kiến nghị về những nội dung nằm ngoài thẩm quyền của chủ đầu tư dự án, cơ sở hóa chất để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành dự án, cơ sở hóa chất).
PHỤ LỤC CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO
(Nếu có)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Liệt kê các tài liệu tham khảo (nếu có): Bao gồm tên tài liệu tham khảo, tên tác giả, năm xuất bản, nhà xuất bản./.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 8
MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Bộ Công Thương)
TÊN DOANH NGHIỆP
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số:     ........, ngày … tháng … năm…
 
Kính gửi: Sở Công thương Đắk Lắk
Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………
Dự án/Cơ sở hoạt động hóa chất: …………………………………………….
Địa điểm thực hiện: ………………………………………………………….
Điện thoại: ………… Fax:……....…. E-mail: ……………………………….
Đề nghị Sở Công thương Đắk Lắk xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
Sau khi được xác nhận, doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định về phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định của Luật Hóa chất, Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Xin gửi kèm theo đơn:
- Biện pháp phòng ngừa, úng phó sự cố hóa chất: (số lượng bản)
- Các tài liệu kèm theo (nếu có)./.
 
  GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

 
Thị trường Giá Thay đổi
London 1,810 USD -14 USD
New York 122.90 USD -0.90 USD
FOB HCM T11/17 1,730 USD Trừ lùi 80 USD
Đắk Lắk 38,900 - 39,100 VND 0
Lâm Đồng 38,100 - 38,400 VND 0
Gia Lai 38,900 - 39,200 VND 0
Đắk Nông 39,000 - 39,100 VND 0
Hồ tiêu đen 75,000 - 76,000 VND 0
Hồ tiêu trắng 115,000 VND 0
Cacao lên men 42,500 VND 0
Tỷ Giá Ngoại Tệ
Code Buy Transfer Sell
AUD 17,031.21 17,134.01 17,286.85
CAD 17,529.68 17,688.88 17,918.20
EUR 26,461.70 26,541.32 26,778.07
GBP 29,749.37 29,959.08 30,226.31
HKD 2,866.98 2,887.19 2,930.47
JPY 199.67 201.69 203.49
SGD 16,566.14 16,682.92 16,865.43
THB 679.84 679.84 708.21
USD 22,685.00 22,685.00 22,755.00
Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây